[NEW] Nghị định 91/2017/NĐ-CP hướng dẫn Luật thi đua, khen thưởng | ti 2017 – Vietnamnhanvan

ti 2017: นี่คือโพสต์ที่เกี่ยวข้องกับหัวข้อนี้

CHÍNH PHỦ
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
91/2017/NĐ-CP

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY
ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Chương I

PHẠM
VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ NGUYÊN TẮC KHEN THƯỞNG

Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật thi đua, khen thưởng, bao gồm: Nội dung thi đua, tổ
chức phong trào thi đua, tiêu chuẩn các danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng, tiêu
chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định khen thưởng; trình tự thủ tục khen thưởng;
quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng; quỹ thi đua, khen thưởng; quyền và
nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được khen thưởng.

Điều 2. Đối tượng áp
dụng

Nghị định này áp dụng đối với công dân
Việt Nam, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội,
tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức
kinh tế, đơn vị Lực lượng vũ trang nhân dân, gia đình, người Việt Nam ở nước
ngoài, người nước ngoài, cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở
Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc
khen thưởng

1. Hình thức khen thưởng
phải phù hợp với đối tượng, chức năng, nhiệm vụ được giao của tập thể, cá nhân
và thành tích đạt được.

2. Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện,
tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng
mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn. Chú trọng khen thưởng tập thể nhỏ và cá
nhân là người trực tiếp lao động, sản xuất, học tập, công tác hoặc chiến đấu,
phục vụ chiến đấu.

Không tặng thưởng nhiều hình
thức cho một thành tích đạt được. Hình thức khen thưởng theo đợt, chuyên đề
không tính làm điều kiện, tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng cấp Nhà nước.

Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ
điều kiện, tiêu chuẩn thì
lựa
chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng. Đối
với cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá
trình cống hiến được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung; trường hợp quy định
tuổi nghỉ hưu cao hơn thì thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống
hiến được thực hiện theo quy định chung.

Chương II

TỔ
CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Mục 1. HÌNH THỨC, NỘI
DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM TRONG TỔ CHỨC THI ĐUA

Điều 4. Hình thức tổ
chức thi đua

1. Thi đua thường xuyên là hình thức
thi đua căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao của cá nhân, tập thể để tổ chức
phát động, nhằm thực hiện tốt công việc hàng ngày, hàng tháng, hàng quý, hàng
năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Đối tượng thi đua thường xuyên là các cá nhân
trong một tập thể, các tập thể
trong cùng một cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc giữa các cơ quan, tổ chức, đơn vị
có chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc tương đồng nhau.

Việc tổ chức phong trào thi đua thường
xuyên phải xác định rõ mục đích, yêu cầu, mục tiêu, các chỉ tiêu cụ thể và được
triển khai thực hiện tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc theo cụm, khối thi đua để
phát động phong trào thi đua, ký kết giao ước thi đua. Kết thúc năm công tác,
thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị, trưởng các cụm, khối thi đua tiến hành tổng
kết và bình xét các danh hiệu thi đua.

2. Thi đua theo theo
đợt (chuyên đề) là hình thức thi đua nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ trọng tâm hoặc
một lĩnh vực cần tập trung được xác định trong khoảng thời gian nhất định để phấn
đấu hoàn thành nhiệm vụ trọng tâm, cấp bách của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Chỉ
phát động thi đua theo đợt khi đã xác định rõ thời gian mục đích, yêu cầu, chỉ
tiêu, nội dung và giải pháp.

Điều 5. Nội dung tổ
chức phong trào thi đua

1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối
tượng thi đua; trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc
xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải khoa học, phù hợp với thực tế của cơ
quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và có tính khả thi.

2. Căn cứ đặc điểm, tính chất công
tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để đề ra nội
dung, hình thức tổ chức
phát động thi đua cho phù hợp.
Coi trọng việc tuyên truyền về nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy
tinh thần trách nhiệm,
ý thức tự giác của quần chúng.

3. Triển khai các biện pháp tổ chức vận
động quần chúng tham gia phong trào thi đua và theo dõi quá trình tổ chức thực
hiện. Tổ chức chỉ đạo điểm để đánh giá kết quả đạt được, những tồn tại, hạn
chế và đề ra các biện pháp khắc
phục để chỉ đạo, thực hiện có hiệu quả trong thời gian tiếp theo.

4. Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá
kết quả phong trào thi đua và lựa chọn tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc,
tiêu biểu để khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng. Đẩy mạnh công tác
tuyên truyền để biểu dương, tôn vinh các gương điển hình tiên tiến đã lập thành
tích xuất sắc trong phong trào thi đua.

Điều 6. Trách nhiệm của
các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnh đạo ban, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung
ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, lãnh đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị
chủ trì, phối hợp với tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức
chính trị – xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp cùng cấp để tổ
chức phát động, chỉ đạo tổ chức triển khai phong trào thi đua trong phạm vi quản
lý; chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để
khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng; tuyên truyền, tôn vinh các điển
hình tiên tiến và tạo điều kiện để tập thể, cá nhân được khen thưởng huân
chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được
trao đổi, giao
lưu, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng những sáng kiến, mô hình hay, cách làm hiệu
quả.

2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ
chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác trong phạm vi nhiệm vụ,
quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Tổ chức hoặc phối hợp với các cơ
quan nhà nước để phát động, triển khai các cuộc vận động, các phong trào thi
đua, phổ biến kinh nghiệm, nhân rộng các điển hình tiên tiến;

b) Phối hợp, thống nhất hành động giữa
các tổ chức thành viên; tham gia với các cơ quan chức năng tuyên truyền, động
viên đoàn viên, hội viên, các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua và
thực hiện chính sách khen thưởng;

c) Giám sát việc thực hiện chính sách,
pháp luật về thi đua, khen thưởng; kịp thời phản ánh, đề xuất các giải pháp để
thực hiện các quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Điều 7. Trách nhiệm của
cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng

1. Cơ quan làm công tác thi đua, khen
thưởng các cấp, các ngành căn cứ vào nhiệm vụ, chỉ tiêu cụ thể của kế hoạch
phát triển kinh tế – xã hội hàng năm, 5 năm và nhiệm vụ chính trị được giao để
tham mưu, đề xuất với cấp ủy đảng, chính quyền về chủ trương, nội dung, chương
trình, kế hoạch, biện pháp thi đua; đặc biệt coi trọng công tác tuyên
truyền, vận động các tầng lớp nhân dân tham gia phong trào thi đua; chủ động phối
hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên trong việc hướng dẫn,
tổ chức các phong trào thi đua và kiểm tra việc thực hiện; tham mưu sơ kết, tổng
kết các phong trào thi đua, nhân rộng các điển hình tiên tiến; đề xuất khen thưởng
và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thi đua, khen thưởng.

2. Hội đồng thi đua, khen thưởng trung
ương có trách nhiệm tham mưu cho Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ tổ chức
phát động và chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi toàn quốc.

Điều 8. Trách nhiệm của
cơ quan thông tin đại chúng

Cơ quan thông tin đại chúng có trách
nhiệm phản ánh đúng kết quả của phong trào thi đua và công tác khen thưởng; thường
xuyên tuyên truyền chủ trương của đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về
thi đua, khen thưởng; phát hiện các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc
trong phong trào thi đua; biểu dương, tôn vinh, nêu gương các điển hình tiên tiến,
người tốt, việc tốt; đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật về thi đua,
khen thưởng.

Mục 2. DANH HIỆU THI
ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA

Điều 9. Danh hiệu Chiến
sĩ thi đua

1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
được xét tặng cho cá nhân có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất được lựa chọn trong
số những cá nhân có hai lần liên tục đạt danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

Sáng kiến (là giải pháp kỹ thuật, giải
pháp quản lý, giải pháp công tác, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến
bộ kỹ thuật) hoặc đề
tài
nghiên cứu khoa học, để
làm
căn cứ xét tặng danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải được áp dụng thực tiễn đạt hiệu quả cao
và có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc. Sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu (đối với Lực lượng vũ trang) phải đạt hiệu quả cao và có phạm
vi ảnh hưởng trong toàn quốc.

Việc công nhận hiệu
quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học do
người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương xem xét, công nhận. Việc
công nhận mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu và phạm vi ảnh
hưởng do Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, công nhận.

2. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được xét tặng cho cá nhân có thành tích
tiêu biểu xuất sắc trong số những cá nhân có ba lần liên tục đạt danh hiệu “Chiến
sĩ thi đua cơ sở”.

Sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học
để làm căn cứ xét tặng danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương do người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương
xem xét, công nhận. Sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu do
Bộ trưởng Bộ Công an hoặc Bộ trưởng Bộ Quốc phòng xem xét, công nhận.

3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
được xét tặng hàng năm cho cá nhân đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động
tiên tiến” hoặc “Chiến sĩ tiên tiến”;

b) Có sáng kiến để tăng năng suất lao
động, tăng hiệu quả công tác được cơ sở công nhận hoặc có đề tài nghiên cứu
khoa học đã nghiệm thu được áp dụng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc mưu trí,
sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được
đơn vị công nhận.

Tỷ lệ cá nhân được công nhận danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cơ sở” do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương căn cứ
vào tình hình thực tiễn quy định cho phù hợp, nhưng không quá 15% tổng số cá
nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến”.

Điều 10. Danh hiệu
“Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”

1. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao
động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” thực hiện theo quy định tại Điều 24 của
Luật thi đua, khen thưởng.

2. Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ
chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của
nhân dân dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở
y tế cấp huyện hoặc tương đương trở lên thì thời gian điều trị, điều dưỡng được
tính để bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

3. Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi
dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, tổ chức,
đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.
Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp
hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá
trở lên thì được tính để
xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

4. Thời gian nghỉ thai sản theo, quy định
được tính để bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

5. Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ
quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm bình xét, tặng danh hiệu “Lao động
tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan cũ
từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan cũ).

Trường hợp cá nhân được điều động, biệt
phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc
bình xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” do cơ quan,
tổ chức, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định và được cơ quan, tổ chức,
đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái xác nhận.

6. Không xét tặng danh hiệu “Lao động
tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” đối với các cá nhân mới tuyển dụng dưới 10
tháng; bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

Điều 11. Danh hiệu “Cờ
thi đua của Chính phủ”

“Cờ thi đua của Chính phủ” được xét tặng
cho các tập thể sau:

1. Là tập thể tiêu biểu
xuất sắc dẫn đầu trong số các tập thể đạt tiêu chuẩn Cờ thi đua cấp bộ, ban,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Số lượng tập thể được xét, đề nghị tặng
“Cờ thi đua của
Chính phủ”không quá 20%
tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn tặng Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn
thể trung ương.

2. Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung
ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương dẫn đầu các khối, cụm thi đua do Hội
đồng thi đua, khen thưởng trung ương tổ chức.

3. Tập thể tiêu biểu nhất trong phong
trào thi đua theo chuyên đề do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động được
đánh giá, bình xét, suy tôn khi sơ kết, tổng kết từ 05 năm trở lên.

Điều 12. Danh hiệu Cờ
thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương

1. Việc công nhận là tập thể tiêu biểu
xuất sắc nhất để tặng Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương
phải được thông qua bình xét, đánh giá, so sánh theo các khối, cụm thi đua do bộ,
ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức.

2. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương
hướng dẫn tổ chức, hoạt động của khối, cụm thi đua thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương.

3. Đối tượng, tiêu chuẩn tặng Cờ thi
đua cấp quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương
thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của quân đội, công an.

Chương III

HÌNH
THỨC, ĐỐI TƯỢNG VÀ TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG

Mục 1. LOẠI HÌNH KHEN
THƯỞNG

Điều 13. Các loại
hình khen thưởng

1. Khen thưởng theo công trạng và
thành tích đạt được là hình thức khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất
sắc hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, góp phần vào sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc.

Mức độ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đối
với tập thể, cá nhân do cấp trình khen thưởng căn cứ theo quy định xem xét,
đánh giá, công nhận.

2. Khen thưởng theo đợt (hoặc chuyên đề)
là khen thưởng cho tập thể, cá nhân đạt được thành tích xuất sắc sau khi kết
thúc đợt thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các cấp, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động.

3. Khen thưởng đột xuất
là khen thưởng cho tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất.

Thành tích đột xuất là thành tích đạt
được ngoài chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ mà tập thể, cá nhân phải đảm nhiệm.

Thành tích đặc biệt
xuất sắc đột xuất là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ đặc biệt xuất sắc
khi dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhân dân, của Nhà nước hoặc trong chiến
đấu, phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong các
lĩnh vực được khu vực hoặc thế giới ghi nhận.

4. Khen thưởng quá
trình cống hiến là khen thưởng cho cá nhân có quá trình tham gia hoạt động
trong các giai đoạn cách mạng, giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý trong các cơ
quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã
hội, có công lao, thành tích xuất sắc, đóng góp vào sự nghiệp cách mạng của Đảng
và của dân tộc.

5. Khen thưởng theo niên hạn là khen
thưởng cho cá nhân thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, có thành tích,
có thời gian tham gia xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định.

6. Khen thưởng đối ngoại là khen thưởng
cho tập thể, cá nhân người nước ngoài có thành tích đóng góp vào công cuộc xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc Việt Nam ở một trong các lĩnh vực: Chính trị, kinh tế, văn hóa,
xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác.

Mục 2. HUÂN CHƯƠNG

Điều 14. “Huân chương
Sao vàng”

1. “Huân chương Sao vàng” để tặng hoặc
truy tặng cho cá nhân đạt được một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc
đối với đất nước ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học,
nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh
vực khác;

b) Tham gia cách mạng từ năm 1935 về
trước, hoạt động liên tục, có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp
cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một
trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam,
Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ
Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội,
Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Phó Bí thư Trung ương Cục, Thường vụ Xứ ủy, Bí thư Khu ủy, Trưởng ban của Đảng ở
Trung ương, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương hoặc được phong quân hàm Thượng
tướng lực lượng vũ trang nhân dân;

c) Tham gia hoạt động cách mạng trước
năm 1945, hoạt động liên tục, có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự
nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm
một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Ủy viên Bộ Chính
trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ
tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc được
phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân;

d) Có quá trình tham gia liên tục
trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, có công lao to lớn, đặc biệt
xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm
lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc
được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân trước ngày 30 tháng 4
năm 1975;

đ) Có quá trình công tác liên tục
trong kháng chiến chống Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng, bảo vệ Tổ quốc, có công lao
to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc,
không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm
một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt
Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, 02 nhiệm kỳ (từ 08
đến 10 năm).

2. “Huân chương Sao vàng”
để tặng cho bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương,
tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành
lập, đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Hồ
Chí Minh”, 25 năm tiếp theo liên tục lập được thành tích đặc biệt xuất sắc, có
phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học
tập;

b) Có bề dày truyền thống, có công lao
đóng góp to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc; nội bộ đoàn kết, tổ
chức Đảng, đoàn thể
trong
sạch, vững mạnh.

Điều 15. “Huân chương
Hồ Chí Minh”

1. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng
hoặc truy tặng cho cá nhân có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc đạt
một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có công lao to lớn, có nhiều thành
tích xuất sắc ở một trong các lĩnh vực chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ
thuật, khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc các lĩnh vực
khác;

b) Tham gia hoạt động cách mạng từ năm
1935 về trước, hoạt động liên tục, có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất
sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn,
đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Phó Trưởng ban
của Đảng ở Trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương; hoặc được phong
quân hàm Trung tướng lực lượng vũ trang nhân dân;

c) Tham gia hoạt động cách mạng trước
năm 1945, hoạt động liên tục, có công lao to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc
trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn, đã
đảm nhiệm một trong các chức vụ: Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Xứ ủy viên,
Khu ủy viên, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương; hoặc được phong quân hàm Thượng
tướng lực lượng vũ trang nhân dân;

d) Có quá trình tham gia liên tục
trong 02 cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, có công lao to lớn, có nhiều
thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm
khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Ủy viên Bộ Chính
trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ
tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc chức
vụ tương đương 01 nhiệm kỳ (từ 03 đến 05 năm); hoặc được phong quân hàm Đại tướng
lực lượng vũ trang nhân dân;

đ) Có quá trình công tác liên tục
trong kháng chiến chống Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, có công lao
to lớn, có nhiều thành tích xuất sắc, không phạm khuyết điểm lớn, đã đảm nhiệm
một trong các chức vụ:

Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, 01
nhiệm kỳ (từ 03 đến 05 năm).

Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng,
Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hoặc các chức vụ tương đương liên tục
02 nhiệm kỳ (từ 08 đến 10 năm); hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ
trang nhân dân từ 10 năm trở lên.

e) Người nước ngoài có công lao to lớn
đối với dân tộc Việt Nam, được Nhà nước Việt Nam thừa nhận, tôn vinh,

2. “Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng
cho bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương,
quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương, tập đoàn
kinh tế, tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, đạt
các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Độc
lập” hạng nhất hoặc “Huân chương Quân công” hạng nhất và 10 năm tiếp theo trở
lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có phạm vi ảnh hưởng rộng và có nhân
tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập;

b) Có bề dày truyền thống, có công lao
đóng góp to lớn trong sự nghiệp cách mạng của Đảng và của dân tộc; nội bộ đoàn
kết, tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh.

Điều 16. “Huân chương
Độc lập” hạng nhất

1. “Huân chương Độc lập” hạng nhất để
tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp
cách mạng của Đảng và của dân tộc đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Tham gia hoạt động cách mạng liên tục
trước năm 1945 và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Trưởng ban của Đảng ở
trung ương, Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, Thứ trưởng hoặc chức
vụ tương đương; Trung tướng lực lượng vũ trang nhân dân;

b) Tham gia hoạt động liên tục trong
02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương; Khu ủy
viên, Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng
đoàn thể chính trị – xã hội ở Trung ương 02 nhiệm kỳ (từ 08 đến 10 năm); Thượng
tướng lực lượng vũ trang nhân dân;

c) Tham gia hoạt động liên tục trong
kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một
trong các chức vụ:

Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng,
Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 01 nhiệm kỳ (từ 03 đến 05 năm). Đại tướng
lực lượng vũ trang nhân dân.

Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Bộ
trưởng hoặc chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung
ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng đoàn thể chính trị – xã hội ở Trung ương 3 nhiệm
kỳ (từ 13 đến 15 năm). Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân từ 10 năm trở
lên.

d) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc
có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc
phòng, an ninh, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác được Nhà nước công nhận.

2. “Huân chương Độc lập” hạng nhất để
tặng cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Độc
lập” hạng nhì và 10 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
trong thời gian đó có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được
tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ” và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể
trung ương;

b) Nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn
thể trong sạch, vững mạnh.

3. Người nước ngoài, người Việt Nam ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài có thành tích đặc biệt xuất sắc đối với Nhà nước
Việt Nam được bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương công nhận, đề nghị.

Điều 17. “Huân chương
Độc lập” hạng nhì

1. “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng
hoặc truy tặng cho cá nhân có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng
của Đảng và của dân tộc đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Được công nhận là cán bộ tiền khởi
nghĩa và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Trưởng ban của Đảng ở trung
ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực
thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Phó Trưởng đoàn thể chính trị – xã hội ở trung ương 01 nhiệm kỳ (từ 03 đến
05 năm);

b) Tham gia hoạt động liên tục trong
02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Bộ
trưởng hoặc chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung
ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng đoàn thể chính trị – xã hội ở trung ương 01
nhiệm kỳ (từ 03 đến 05 năm).

Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương,
Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc
trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó
Trưởng đoàn thể chính trị – xã hội ở trung ương 02 nhiệm kỳ (từ 08 đến 10 năm);

c) Tham gia hoạt động liên tục trong
kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một
trong các chức vụ:

Trưởng ban của Đảng ở Trung ương, Bộ
trưởng hoặc chức vụ tương đương, Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung
ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng đoàn thể chính trị – xã hội ở trung ương 02
nhiệm kỳ (từ 08 đến 10 năm); Thượng tướng Lực lượng vũ trang nhân dân từ 05 năm
trở lên.

Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương,
Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc
trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó
Trưởng đoàn thể chính trị – xã hội ở trung ương 03 nhiệm kỳ (từ 13 đến 15 năm);

d) Lập được nhiều thành tích xuất sắc
có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật, khoa học, công nghệ, quốc
phòng, an ninh, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác, được cấp có thẩm quyền công nhận,
đề nghị.

2. “Huân chương Độc lập” hạng nhì để tặng
cho tập thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Độc
lập” hạng ba và 10 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ,
trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được
tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 01 lần được tặng Bằng khen cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh đoàn thể trung ương hoặc có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ” và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và
01 lần được tặng Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh đoàn thể trung ương;

b) Nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn
thể trong sạch, vững mạnh.

3. Người nước ngoài, người Việt Nam ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt
Nam được bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương công nhận, đề nghị.

Điều 18. “Huân chương
Độc lập” hạng ba

1. “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng
hoặc truy tặng cho cá nhân có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của
Đảng và của dân tộc đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Tham gia cách mạng từ năm 1935 về
trước;

b) Tham gia cách mạng trước năm 1945,
hoạt động liên tục và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Cục trưởng, Vụ trưởng,
Tỉnh ủy viên, Thành ủy viên, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh hoặc chức vụ tương
đương;

c) Được công nhận là cán bộ tiền khởi
nghĩa và đã giữ một trong các chức vụ: Cục trưởng, Vụ trưởng, Tỉnh ủy viên,
Thành ủy viên, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh hoặc chức vụ tương đương hoặc người
tham gia hoạt động liên tục ở chiến trường miền Nam thời kỳ chống Mỹ từ năm
1964 đến 1975 đã đảm nhiệm chức vụ Huyện ủy viên hoặc chức vụ tương đương trước
ngày 30 tháng 4 năm 1975;

d) Tham gia hoạt động liên tục trong
02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó
Bí thư tỉnh ủy, thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Phó Trưởng đoàn thể chính trị – xã hội ở trung ương 01 nhiệm kỳ (từ
03 đến 05 năm);

đ) Tham gia hoạt động liên tục trong
kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một
trong các chức vụ:

Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Bộ trưởng
hoặc chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung ương, Thường
vụ Quốc hội, Trưởng đoàn thể chính trị – xã hội ở trung ương 01 nhiệm kỳ (từ 03
đến 05 năm); Thượng tướng Lực lượng
vũ trang nhân dân.

Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương,
Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc
trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó
Trưởng đoàn thể
chính
trị – xã hội ở trung ương 02 nhiệm kỳ (từ 08 đến 10 năm);

e) Lập được thành tích xuất sắc có phạm
vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc ở một trong các lĩnh vực chính trị,
kinh tế, xã hội, văn học, nghệ thuật,
khoa học, công nghệ, quốc phòng, an ninh, ngoại giao hoặc lĩnh vực khác được cấp
có thẩm quyền công nhận, đề nghị.

2. “Huân chương Độc lập” hạng ba để tặng cho tập
thể đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương
Lao động” hạng nhất, 10 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”
và 01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng
“Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

b) Nội bộ đoàn kết, tổ chức Đảng, đoàn
thể trong sạch, vững mạnh;

c) Có quá trình xây dựng và phát triển
từ 30 năm trở lên.

3. Người nước ngoài, người Việt Nam ở
nước ngoài, tổ chức nước ngoài có thành tích xuất sắc đối với Nhà nước Việt Nam,
được bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
công nhận, đề nghị.

Điều 19. “Huân chương
Quân công” hạng nhất

1. “Huân chương Quân công” hạng nhất để
tặng hoặc truy tặng cá nhân trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thời gian phục vụ từ 35 năm trở
lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Bộ trưởng,
Thứ trưởng, Tổng tham mưu
trưởng,
Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị hoặc chức danh tương đương; Đại tướng, Thượng tướng
lực lượng vũ trang nhân dân từ 05 năm trở lên;

b) Lập được chiến công đặc biệt xuất sắc,
quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng
cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng được Nhà
nước ghi nhận và nêu gương trong toàn quốc.

2. “Huân chương Quân công”
hạng nhất để tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt
các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương
Quân công” hạng nhì và 10 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, trong thời gian đó có 03 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và
01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 03 lần được tặng
“Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng Cờ thi đua của Bộ Công an hoặc Bộ
Quốc phòng;

b) Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch,
vững mạnh.

Điều 20. “Huân chương
Quân công” hạng nhì

1. “Huân chương Quân công” hạng nhì để
tặng hoặc truy tặng cá nhân trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt một trong các tiêu
chuẩn sau:

a) Có thời gian phục vụ từ 35 năm trở
lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tư lệnh
Quân khu, Tổng cục trưởng thuộc Bộ Công an hoặc chức danh tương đương từ 05 năm
trở lên;

b) Lập được nhiều chiến công xuất sắc,
quả cảm trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng
cố nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng được Nhà
nước ghi nhận và nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân.

2. “Huân chương Quân công” hạng nhì để
tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt các tiêu chuẩn
sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương
Quân công” hạng ba và 10 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần
được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 01 lần được tặng Bằng khen của
Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng hoặc có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”
và 02 lần được tặng Cờ thi đua của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng và 01 lần được
tặng Bằng khen của Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng;

b) Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch,
vững mạnh.

Điều 21. “Huân chương
Quân công” hạng ba

1. “Huân chương Quân công” hạng ba để tặng
hoặc truy tặng cá nhân trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt một trong
các tiêu chuẩn sau:

a) Có thời gian phục vụ từ 35 năm trở
lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tư lệnh
Quân đoàn, Phó Tổng cục trưởng thuộc Bộ Công an hoặc chức danh tương đương từ
05 năm trở lên;

b) Lập được chiến công xuất sắc, quả cảm
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, huấn luyện, xây dựng lực lượng, củng cố nền
quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân hoặc hy sinh anh dũng được Nhà nước ghi
nhận và nêu gương trong toàn quân khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng
cục và tương đương.

2. “Huân chương Quân công” hạng ba để
tặng cho tập thể trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân, đạt các tiêu chuẩn
sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo
vệ Tổ quốc” hạng nhất và 10 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và
01 lần được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” hoặc có 02 lần được tặng
“Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng Cờ thi đua của Bộ Công an hoặc Bộ
Quốc phòng;

b) Tổ chức Đảng, đoàn thể trong sạch,
vững mạnh;

c) Có quá trình xây dựng và trưởng
thành từ 30 năm trở lên.

Điều 22. “Huân chương
Lao động” hạng nhất

1. “Huân chương Lao động” hạng nhất để
tặng hoặc truy tặng cho cá nhân liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có nhiều
sáng tạo trong lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương
Lao động” hạng nhì và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục lập được thành tích xuất
sắc, trong thời gian đó có 04 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả cao, có
phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn
thể trung ương công nhận;

b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc
đột xuất trong lao động, học tập, công tác có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương
trong toàn quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận hoặc lập
được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, được giải thưởng cao ở khu vực hoặc
thế giới;

c) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng
mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được bộ,
ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận;

d) Có công trình khoa học hoặc tác phẩm
xuất sắc tiêu biểu cấp nhà nước được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương
công nhận.

2. “Huân chương Lao động” hạng nhất để
tặng hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành
tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các
tiêu chuẩn sau:

a) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định
tại khoản 1 Điều này;

b) Công nhân có 04 phát minh, sáng chế,
sáng kiến mang lại lợi ích giá trị cao được bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương
công nhận và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp
nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề;

c) Nông dân có phát minh, sáng chế,
sáng kiến được áp dụng có hiệu quả trong phạm vi bộ, ban, ngành, đoàn thể trung
ương mang lại lợi ích giá trị cao hoặc có mô hình sản xuất hiệu quả
và ổn định từ 05 năm trở lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân thoát nghèo và tạo việc làm cho nhiều lao động, được cấp bộ, cấp
tỉnh công nhận.

3. “Huân chương Lao động” hạng nhất để
tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài, liên tục trong
các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, có thành tích xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Được công nhận là cán bộ tiền khởi
nghĩa và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng, Phó
Trưởng ban, ngành cấp tỉnh hoặc chức vụ tương đương;

b) Tham gia hoạt động liên tục trong
02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương,
Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực
thuộc trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Phó Trưởng đoàn thể chính trị – xã hội ở trung ương.

Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy,
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương từ 10 năm trở lên.

c) Tham gia hoạt động liên tục trong
kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một
trong các chức vụ:

Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Bộ
trưởng hoặc chức vụ tương đương, Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc trung
ương, Thường vụ Quốc hội, Trưởng đoàn thể chính trị – xã hội ở trung ương.

Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương,
Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc
trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó
trưởng đoàn thể chính trị – xã hội ở trung ương từ 05 năm trở lên.

Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy,
Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương hoặc chức vụ tương đương từ 15 năm trở lên.

4. “Huân chương Lao động” hạng nhất để
tặng cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc, có phạm
vi ảnh hưởng và phổ biến học tập nêu gương toàn quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương công nhận;

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương
Lao động” hạng nhì và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần
được tặng Cờ thi đua của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có
04 lần được tặng Cờ thi đua của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.
Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ thi đua trong thời gian đó có 03
lần được tặng Bằng khen của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

5. Người nước ngoài, người Việt Nam ở
nước ngoài, tập thể người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho
sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, được bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương công nhận, đề nghị.

Điều 23. “Huân chương
Lao động” hạng nhì

1. “Huân chương Lao động” hạng nhì để
tặng hoặc truy tặng cho cá nhân liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, có nhiều
sáng tạo trong lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:

a) Đã được tặng thưởng “Huân chương
Lao động” hạng ba và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục lập được thành tích xuất
sắc, trong thời gian đó có 03 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả, có phạm
vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được
bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận;

b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc
đột xuất trong lao động, học tập, công tác có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương
trong bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể
trung ương công nhận hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất được
giải thưởng cao ở khu vực hoặc thế giới;

c) Có phát minh, sáng chế được ứng dụng
mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ban, ngành,
tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công
nhận;

d) Có công trình khoa học
hoặc tác phẩm xuất sắc tiêu biểu cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương
được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.

2. “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng hoặc
truy tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định
tại khoản 1 Điều này;

b) Công nhân có 03 phát minh, sáng chế,
sáng kiến mang lại lợi ích giá trị cao được cấp tỉnh công nhận và có đóng góp
trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng cao trình độ chuyên
môn, tay nghề;

c) Nông dân có sáng kiến được áp dụng
có hiệu quả trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương mang lại lợi ích
giá trị cao hoặc có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 04 năm trở lên,
giúp đỡ nhiều hộ nông dân thoát nghèo và
tạo việc làm cho người lao động, được cấp tỉnh công nhận.

3. “Huân chương Lao động” hạng nhì để
tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài, liên tục trong
các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, có thành tích xuất sắc trong xây dựng Tổ quốc,
đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Tham gia hoạt động liên tục trong
02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Vụ trưởng, Thương vụ tỉnh ủy, thành ủy
trực thuộc trung ương, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương từ 06 năm đến dưới 10 năm.

Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ
tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương từ 10
năm trở lên.

See also  1 Max Wizard + Healers Vs Full Cannon Base Attack On | COC PRIVATE SERVER | hinh clash of clan

b) Tham gia hoạt động liên tục trong
kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một
trong các chức vụ:

Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy
trực thuộc trung ương, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương hoặc chức vụ tương đương từ 10 năm đến dưới 15
năm.

Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ
tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Trưởng đoàn thể chính trị – xã hội cấp tỉnh,
Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ
trưởng hoặc chức vụ tương đương từ 15 năm trở lên.

4. “Huân chương Lao động” hạng nhì để tặng
cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các
tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc, có phạm
vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được
bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận;

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương
Lao động”
hạng
ba và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời
gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 01 lần được tặng Cờ
thi đua của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 03 lần được tặng
Cờ thi đua của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Đối với tập thể
không thuộc đối tượng tặng cờ thi đua trong thời gian đó có 02 lần được tặng Bằng
khen của cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

5. Người nước ngoài, người Việt Nam ở
nước ngoài, tập thể người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho
sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, được bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương công nhận, đề nghị.

Điều 24. “Huân chương
Lao động” hạng ba

1. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng
hoặc truy tặng cho cá nhân liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ có nhiều sáng
tạo trong lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:

a) Đã được tặng thưởng “Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục lập được thành tích
xuất sắc, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được ứng dụng mang lại hiệu quả,
có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung
ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận;

b) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc
đột xuất trong lao động, học tập, công tác có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương
trong lĩnh vực bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương công nhận hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất
được giải thưởng cao ở khu vực hoặc thế giới;

c) Có phát minh, sáng chế được ứng
dụng mang lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực
thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn
thể trung ương công nhận;

d) Có công trình khoa học hoặc tác phẩm
xuất sắc tiêu biểu trong lĩnh vực thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung
ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.

2. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng
hoặc truy tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu
chuẩn sau:

a) Đạt một trong các tiêu chuẩn quy định
tại khoản 1 Điều này;

b) Công nhân có 02 phát minh, sáng chế,
sáng kiến mang lại hiệu quả cao trong lĩnh vực thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn
thể trung ương và
được cơ quan, tổ chức đơn vị thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương
công nhận, có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp nâng
cao trình độ chuyên môn, tay nghề;

c) Nông dân có sáng kiến được áp dụng
có hiệu quả trên phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc có mô hình
sản xuất hiệu quả và ổn định từ 03 năm trở lên, giúp đỡ nhiều hộ nông dân thoát nghèo và tạo việc làm cho người lao động,
được cấp huyện công nhận.

3. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng
hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến lâu dài, liên tục trong các
cơ quan, tổ chức, đoàn thể, có thành tích xuất sắc trong xây dựng Tổ quốc, đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:

a) Tham gia hoạt động liên tục trong
02 cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:

Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy
trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 05 năm.

Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ
tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng đoàn thể chính trị – xã hội cấp tỉnh, Bí
thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, Phó Vụ
trưởng hoặc chức vụ tương đương từ 06 năm đến dưới 10 năm.

b) Tham gia hoạt động liên tục trong
kháng chiến chống Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một
trong các chức vụ:

Vụ trưởng, Thường vụ tỉnh ủy, thành ủy
trực thuộc trung ương, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương hoặc chức vụ tương đương từ 06 năm đến dưới 10
năm.

Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ
tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và Trưởng đoàn thể chính trị – xã hội cấp tỉnh,
Bí thư, Phó Bí thư thường trực, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận,
huyện, thị xã, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương từ 10 năm đến dưới 15
năm.

4. “Huân chương Lao động” hạng ba để tặng
cho tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các
tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc, có phạm
vi ảnh hưởng và nêu gương trong lĩnh vực thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể
trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận;

b) Có quá trình xây dựng, phát triển từ
10 năm trở lên, trong thời gian đó đã
được tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” và 05 năm tiếp theo trở lên liên
tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong đó có 02 lần được tặng Cờ thi đua của cấp
bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 01 lần được tặng Cờ thi đua của
cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 01 Bằng khen của cấp bộ, ban,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương. Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ
thi đua trong thời gian đó có 02 lần được tặng Bằng khen của cấp bộ, ban,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

5. Người nước ngoài, người Việt Nam ở
nước ngoài, tập thể người nước ngoài có nhiều thành tích xuất sắc đóng góp cho
sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể
trung ương công nhận, đề nghị.

Điều 25. “Huân chương
Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất

1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất để
tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một trong
các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ
quốc” hạng nhì và
05 năm tiếp theo trở lên liên tục lập được thành tích xuất sắc trong công tác
huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn
dân và an ninh nhân dân, trong thời gian đó có 04 sáng kiến được ứng dụng mang
lại hiệu quả cao, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được Bộ Quốc
phòng hoặc Bộ Công an công nhận;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột
xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm đặc biệt xuất sắc
cấp nhà nước về quốc phòng, an ninh được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Bộ Khoa
học và Công nghệ công nhận;

c) Có thời gian phục vụ từ 35 năm trở
lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Tư lệnh Quân
đoàn, Sư đoàn trưởng, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc
chức danh tương đương từ 10 năm trở lên.

2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhất để
tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân gương mẫu chấp hành tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tổ chức Đảng, đoàn thể
trong sạch, vững mạnh, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong
công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc
phòng toàn dân, an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng và được phổ biến học tập
nêu gương hai lần trong hội nghị biểu dương điển hình tiên tiến toàn quốc được
Bộ Công an hoặc Bộ Quốc phòng công nhận;

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo
vệ Tổ quốc”
hạng
nhì và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời
gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và 02 lần được tặng Cờ
thi đua của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an hoặc có 04 lần được tặng Cờ thi đua của
Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an. Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ
thi đua trong thời gian đó có 03 lần được tặng Bằng khen của Bộ Quốc phòng hoặc
Bộ Công an.

Điều 26. “Huân chương
Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì

1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng
nhì để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Huân chương Bảo vệ Tổ
quốc” hạng ba và 05
năm tiếp theo trở lên liên tục lập được thành tích xuất sắc trong công tác huấn
luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc phòng toàn dân
và an ninh nhân dân, trong thời gian đó có 03 sáng kiến được ứng dụng mang lại
hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quân hoặc toàn lực lượng
Công an nhân dân, được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an công nhận;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột
xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp nhà nước
về quốc phòng, an ninh được Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Bộ Khoa học và Công
nghệ công nhận;

c) Có thời gian phục vụ từ 35 năm trở
lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Sư
đoàn trưởng, Lữ đoàn trưởng, Phó Giám
đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc chức danh tương đương từ
10 năm trở lên.

2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng
nhì để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân gương mẫu chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tổ chức Đảng, đoàn thể
trong sạch, vững mạnh, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong
công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc
phòng toàn dân và an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng và được phổ biến, học
tập, nêu gương 02 lần trong hội nghị biểu dương điển hình tiên tiến trong toàn
quân, toàn lực lượng Công an nhân dân, được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an công
nhận;

b) Đã được tặng thưởng “Huân chương Bảo
vệ Tổ quốc” hạng ba và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” và
01 lần được tặng Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an, hoặc có 03 lần
được tặng Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an. Đối với tập thể không
thuộc đối tượng tặng cờ thi đua trong thời gian đó có 02 lần được tặng Bằng
khen của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.

Điều 27. “Huân
chương Bảo vệ Tổ quốc”
hạng ba

1. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng
ba để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc lực lượng vũ trang nhân dân đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:

a) Đã được tặng “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục lập được thành tích xuất sắc
trong công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền
quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được ứng
dụng mang lại hiệu quả, có phạm vi ảnh hưởng, nêu gương trong toàn quân khu,
quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng
cục và tương đương được Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an công nhận;

b) Có thành tích đặc biệt xuất sắc đột
xuất hoặc có phát minh, sáng chế, công trình khoa học, tác phẩm xuất sắc cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương về quốc phòng, an ninh, được Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an hoặc Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận;

c) Có thời gian phục vụ từ 30 năm trở
lên, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Trung
đoàn trưởng, Trung đoàn phó hoặc chức danh tương đương từ 10 năm trở lên.

2. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng
ba để tặng cho tập thể thuộc lực lượng vũ trang nhân dân gương mẫu chấp hành tốt
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tổ chức Đảng, đoàn thể
trong sạch, vững mạnh, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích xuất sắc trong
công tác huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, xây dựng lực lượng, củng cố nền quốc
phòng toàn dân và an ninh nhân dân, có phạm vi ảnh hưởng trong toàn quân khu,
quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương và được phổ biến học
tập nêu gương trong hội nghị biểu dương điển hình tiên tiến của Bộ Quốc phòng
hoặc Bộ Công an;

b) Có quá trình xây dựng, phát triển từ
10 năm trở lên, trong thời gian đó đã được tặng “Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ”, 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ, trong đó có 02 lần được tặng Cờ thi đua của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc
có 01 lần được tặng Cờ thi đua và 01 lần được Bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ
Công an Đối với tập thể không thuộc đối tượng tặng cờ thi đua trong thời gian
đó có 02 lần được tặng Bằng khen của Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an.

Điều 28. “Huân chương
Chiến công” hạng nhất

1. “Huân chương Chiến công” hạng nhất
để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được chiến công đặc biệt xuất sắc
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng
và nêu gương trong toàn quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương
công nhận;

b) Mưu trí, sáng tạo, đạt hiệu quả cao
trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc
không sợ hy sinh tính mạng, kiên quyết đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững
an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được
giao; thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn quốc được
bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.

2. “Huân chương Chiến công” hạng nhất
để tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:

a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và
nêu gương trong toàn quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công
nhận;

b) Trung thành với Tổ quốc và nhân
dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm,
giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội; hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ được giao; thành tích đạt được có phạm vi ảnh hưởng và nêu gương trong toàn
quốc được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.

Điều 29. “Huân
chương Chiến công”
hạng nhì

1. “Huân chương Chiến công” hạng nhì để
tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được chiến công xuất sắc trong
chiến đấu, phục vụ chiến đấu, thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục,
nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc trong bộ, ban,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương
công nhận;

b) Chủ động, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu
quả cao trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia
hoặc đấu tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an
toàn xã hội, thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương
trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc trong bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.

2. “Huân chương Chiến công” hạng nhì để
tặng cho tập thể, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, thành tích đạt được có tác dụng động viên,
giáo dục, nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc trong
bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể
trung ương công nhận;

b) Trung thành với Tổ quốc và nhân
dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, đạt hiệu quả cao trong chiến đấu, phục vụ chiến
đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ vững an
ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, thành tích đạt được có tác dụng động
viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân, toàn lực lượng Công an nhân dân hoặc
trong bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn
thể trung ương công nhận.

Điều 30. “Huân chương
Chiến công” hạng ba

1. “Huân chương Chiến công” hạng ba để
tặng hoặc truy tặng cho cá nhân đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Dũng cảm, mưu trí, sáng tạo, hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, thành tích đạt được
có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quân
chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận;

b) Mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả cao
trong chiến đấu và phục vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu
tranh với tội phạm, góp phần giữ vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội,
thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân
khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương hoặc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương được bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương
công nhận.

2. “Huân chương Chiến công” hạng ba để
tặng cho tập thể đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được thành tích đặc biệt xuất sắc
trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, thành tích đạt được có tác dụng động viên,
giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng
cục và tương đương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được bộ, ban,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận;

b) Trung thành với Tổ quốc và nhân
dân; chủ động, sáng tạo, mưu trí, dũng cảm, đạt hiệu quả trong chiến đấu, phục
vụ chiến đấu bảo vệ chủ quyền, an ninh quốc gia hoặc đấu tranh với tội phạm, giữ
vững an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, thành tích đạt được có tác dụng
động viên, giáo dục, nêu gương trong toàn quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh
chủng, tổng cục và tương đương hoặc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được
bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương công nhận.

Điều 31. “Huân chương
Đại đoàn kết dân tộc”

“Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” để
tặng hoặc truy tặng cho cá nhân có quá trình cống hiến, có công lao to lớn,
thành tích đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân đạt một
trong các tiêu chuẩn sau:

1. Đã giữ các chức vụ: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Đoàn Chủ
tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam 10 năm trở lên hoặc có ít nhất
15 năm liên tục đảm nhiệm chức vụ cấp trưởng của các tổ chức thành viên trong hệ
thống Mặt trận từ cấp tỉnh trở lên.

Các đối tượng quy định tại khoản này nếu
đã được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại theo quy định tại khoản 1 Điều
14, 15, 16, 17 và Điều 18; khoản 1 và khoản 3 Điều 22, 23 và Điều 24 của Nghị định
này thì chưa xét tặng (hoặc truy tặng) “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”.

2. Nhân sĩ, trí thức, chức sắc tôn
giáo, người dân tộc thiểu số, các doanh nhân tiêu biểu và người Việt Nam ở nước
ngoài có thành tích xứng đáng trong việc vận động, xây dựng khối Đại đoàn kết
toàn dân tộc được Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam công nhận, đề nghị.

Điều 32. “Huân chương
Dũng cảm”

“Huân chương Dũng cảm” để tặng hoặc
truy tặng cho cá nhân có hành động dũng cảm trong đấu tranh phòng, chống tội phạm,
cứu người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân đạt một trong các tiêu chuẩn
sau:

1. Có hành động dũng cảm cứu người, cứu
tài sản của Nhà
nước, của nhân dân khi gặp hỏa hoạn, thiên tai, tai nạn, thảm họa; dũng cảm
bảo vệ tài sản của
Nhà nước, tính mạng và tài sản của công dân trước tội phạm hoặc dũng cảm xung
phong vào những nơi nguy hiểm do dịch bệnh gây ra nhằm bảo vệ tính mạng của nhân dân;
thành tích đạt được có tác dụng động viên, giáo dục, nêu gương sáng trong phạm
vi tỉnh, thành phố, khu vực trở lên.

2. Đã hy sinh anh dũng trong khi cứu
người, cứu tài sản của Nhà nước, của nhân dân, được nhân dân kính phục, nêu
gương, học tập.

Điều 33. “Huân chương
Hữu nghị”

1. Huân chương Hữu nghị để tặng cho tập
thể, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân thuộc đối tượng sau:

a) Cơ quan, tổ chức thuộc Nhà nước,
Chính phủ nước ngoài tương đương cấp bộ, tỉnh, thành phố;

b) Tổ chức nước ngoài mà Việt Nam là
thành viên hoặc có quan hệ đối tác;

c) Hội Hữu nghị với Việt Nam của các nước;

d) Hội Hữu nghị với Việt Nam cấp tỉnh,
bang, thành phố của các nước có quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác chiến lược và
đối tác toàn diện với Việt Nam;

đ) Cơ quan đại diện ngoại giao của nước
ngoài tại Việt Nam;

e) Văn phòng, Cơ quan đại diện thường
trú của các tổ chức quốc tế, tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt
Nam;

g) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài có
hoạt động tại Việt Nam;

h) Tổ chức nước ngoài khác không thuộc
các đối tượng trên nhưng có thành tích đặc biệt xuất sắc, đóng góp to lớn và
trong thời gian dài theo tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này;

i) Cá nhân nước ngoài là người đứng đầu cơ
quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản 1 Điều này có thời gian đảm nhiệm chức
vụ từ 05 năm liên tục trở lên hoặc có thời gian công tác tại Việt Nam ít nhất một
nhiệm kỳ 03 năm;

k) Tổng Lãnh sự, Người thứ 2 của Đại sứ
quán tại Việt Nam của các nước có quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác chiến lược
và đối tác toàn diện với Việt Nam có thời gian công tác tại Việt Nam ít nhất một
nhiệm kỳ 03 năm;

l) Cá nhân nước ngoài đã được tặng Huy
chương Hữu nghị và 05 năm tiếp theo tiếp tục có những đóng góp tích cực vào việc
xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp và toàn
diện với Việt Nam;

m) Cá nhân nước ngoài không thuộc các đối
tượng trên nhưng có thành tích đột xuất đặc biệt xuất sắc, đóng góp to lớn trong công
cuộc xây dựng và
phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Việt Nam;
trong việc xây dựng, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp và toàn
diện giữa Việt Nam với các nước, các tổ chức nước ngoài.

2. Tiêu chuẩn tặng Huân chương Hữu nghị.

Huân chương Hữu nghị để tặng
cho tổ chức nước ngoài, tặng hoặc truy tặng cho cá nhân nước ngoài đạt các tiêu
chuẩn sau:

a) Có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn
trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục,
tập quán Việt Nam;

b) Có đóng góp to lớn trong sự
nghiệp đấu tranh giành độc lập dân tộc và thống nhất đất nước trước đây và công
cuộc xây dựng và
phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Việt Nam ngày
nay; được bộ, ban, ngành, cơ quan trung ương các đoàn thể và tổ chức chính trị
– xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công nhận,
đề nghị;

c) Có đóng góp tích cực vào việc xây dựng,
củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp và toàn diện giữa
Việt Nam với các nước, các tổ chức nước ngoài.

Mục 3. HUY CHƯƠNG

Điều 34. “Huy chương
Quân kỳ quyết thắng”, “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy chương Chiến sĩ vẻ
vang”

1. Đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng
“Huy chương Quân kỳ quyết thắng”, “Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy chương
Chiến sỹ vẻ vang” được thực hiện theo quy định tại các Điều 54, 55 và Điều 56 của
Luật thi đua, khen thưởng.

2. Ngoài mức thời gian công tác quy định
tại các Điều 54, 55 và Điều 56 của Luật thi đua, khen thưởng, người được tặng
Huy chương phải có tinh thần tích cực công tác, học tập, hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao, trung thành với sự nghiệp cách mạng của Đảng, của dân tộc, không phạm
khuyết điểm lớn.

3. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định
cụ thể về đối tượng, tiêu chuẩn các Huy chương quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 35. “Huy
chương Chiến sĩ vẻ vang”
đối với cá
nhân có thời gian làm nhiệm vụ ở vùng biển, đảo, vùng có điều kiện kinh tế – xã
hội đặc biệt khó khăn

Tiêu chuẩn xét tặng, truy tặng “Huy
chương Chiến sĩ vẻ vang” đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
chiến sĩ, công chức, viên chức, công nhân quốc phòng làm việc trong cơ quan,
đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công chức, viên
chức, công nhân làm việc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân, làm
nhiệm vụ ở vùng biển, đảo, vùng
có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, được hưởng phụ cấp đặc thù
100% trở lên được quy định như sau:

1. Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên
nghiệp, công nhân viên quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân và sĩ quan, hạ sĩ
quan, công nhân, viên chức thuộc Công an nhân dân, thời gian công tác được
nhân hệ số 2 để
tính
thời gian xét tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” các hạng.

2. Hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc Quân đội
nhân dân, Công an nhân dân thời gian công tác đủ 01 năm trở lên, hoàn thành tốt nhiệm vụ
thì được xét tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng ba.

3. Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,
công nhân viên quốc phòng, hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc Quân đội nhân dân và sĩ
quan, hạ sĩ quan, công nhân, viên chức thuộc Công an nhân dân hy sinh và được
công nhận liệt sĩ, nếu thời gian làm nhiệm vụ chưa đủ 01 năm thì được xét truy
tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng ba; nếu thời gian làm nhiệm vụ từ 01
năm trở lên thì được xét truy tặng “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang” hạng nhì; nếu
thời gian làm nhiệm vụ từ 05 năm trở lên thì được xét tặng “Huy chương Chiến sĩ
vẻ vang” hạng nhất.

Điều 36. “Huy chương
Hữu nghị”

1. Huy chương hữu nghị để tặng cho cá
nhân nước ngoài thuộc đối tượng sau:

a) Cá nhân nước ngoài thuộc các cơ
quan, tổ chức quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, khoản 1 Điều 33 Nghị định
này, có thời gian làm việc liên tục cho cơ quan, tổ chức đó từ 5 năm trở lên hoặc
có thời gian công tác tại Việt Nam ít nhất một nhiệm kỳ 03 năm;

b) Lãnh sự Danh dự của Việt Nam tại
các nước có thời gian đảm nhiệm chức vụ từ 03 năm trở lên;

c) Cá nhân nước ngoài không thuộc các
đối tượng trên nhưng đạt các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này và có thời
gian đóng góp liên tục từ 05 năm trở lên.

2. Tiêu chuẩn tặng Huy chương Hữu nghị.

Huy chương Hữu nghị để tặng cho cá
nhân nước ngoài đạt các tiêu chuẩn sau:

a) Có tinh thần đoàn kết hữu nghị, tôn
trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, luật pháp và phong tục,
tập quán Việt Nam;

b) Có đóng góp tích cực vào công cuộc xây dựng
và phát triển kinh tế – xã
hội,
an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Việt Nam được bộ, ban, ngành, cơ quan
Trung ương các đoàn thể và tổ chức chính trị – xã hội, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương công nhận, đề nghị;

c) Có đóng góp trong việc xây dựng, củng
cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp và toàn diện giữa Việt
Nam với các nước, các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế.

Mục 4. KỶ NIỆM
CHƯƠNG, HUY HIỆU

Điều 37. Kỷ niệm
chương và Huy hiệu

1. Kỷ niệm chương để tặng cho cá nhân
hoàn thành tốt nhiệm vụ, có thời gian tham gia công tác tại bộ, ban, ngành, tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội hoặc cá nhân có đóng
góp vào quá trình phát triển của bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ chức
chính trị – xã hội, tổ chức xã hội.

Bộ, ban, ngành, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội quy định tên, đối tượng và tiêu chuẩn tặng
Kỷ niệm chương.

2. Huy hiệu để tặng cho cá nhân có
đóng góp vào quá trình phát triển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Hội
đồng nhân dân cấp tỉnh quy định tên, đối tượng và tiêu chuẩn tặng Huy hiệu.

3. Kỷ niệm chương, Huy hiệu phải được
đăng ký với Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương trước khi ban hành.

Mục 5. BẰNG KHEN, GIẤY
KHEN

Điều 38. “Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ”

1. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được
bình xét trong
các phong trào thi đua do Hội đồng thi đua, khen thưởng trung ương hoặc bộ,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương phát động khi sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc
thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

c) Đã được tặng bằng khen cấp bộ, ban,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn thành xuất
sắc nhiệm vụ,
trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm
vi cấp cơ sở hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu, trong thời gian đó có 05 lần được tặng giấy khen trở
lên.

2. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được nhiều thành tích hoặc
thành tích đột xuất trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn
cấp huyện;

b) Công nhân có sáng kiến mang lại lợi
ích giá trị cao có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp huyện và có đóng góp
trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ
chuyên môn, tay nghề;

c) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu
quả và ổn định từ 02
năm trở lên, giúp đỡ hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho người
lao động.

3. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được
bình xét trong
các phong trào thi đua do Hội đồng thi đua, khen thưởng trung ương hoặc bộ,
ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương phát động khi sơ kết, tổng kết 03 năm trở
lên;

b) Lập được thành tích đột xuất, thành
tích có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

c) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ban,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương và 05 năm tiếp theo trở lên liên tục hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp
bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương hoặc có 02 lần được tặng Bằng khen cấp
bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

4. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước, có đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương,
xã hội.

Điều 39. Bằng khen cấp
bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương

1. Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc được bình
xét trong các phong trào thi đua do bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương
phát động hàng năm;

b) Lập được nhiều thành tích, có phạm
vi ảnh hưởng ở một trong các lĩnh vực thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

c) Có 02 năm trở lên liên tục hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và
áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở; đối với công nhân, nông dân,
người lao động lập được nhiều thành tích trong lao động sản xuất có phạm vi ảnh
hưởng trong cấp xã, cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp.

2. Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các
tiêu chuẩn sau đây:

a) Có thành tích xuất sắc được bình xét trong
phong trào thi đua;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất,
có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực thuộc bộ, ngành, tỉnh, đoàn
thể trung ương;

c) Có 02 năm trở lên liên tục hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ, nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở,
tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong
tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách pháp luật.

3. Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, có nhiều đóng góp về công sức, đất
đai và tài sản cho địa phương, xã hội.

4. Tiêu chuẩn tặng bằng khen cấp quân
khu, quân chủng, quân đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quy định cho phù hợp với chức
năng, nhiệm vụ cơ cấu tổ chức của Quân đội, Công an.

Điều 40. Giấy khen

1. Giấy khen để tặng cho tập thể, cá
nhân thuộc các cơ quan, đơn vị, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội,
tổ chức xã hội, nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại các Điều 74, 75 và Điều
76 của Luật thi đua, khen thưởng.

2. Giấy khen để tặng cho gia đình quy
định tại khoản 4 Điều 76 của Luật thi đua, khen thưởng.

a) Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện để
tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp
luật của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương,
xã hội;

b) Giấy khen của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã để tặng cho gia đình gương mẫu chấp hành tốt chủ trương của Đảng,
chính sách pháp luật của Nhà nước, có đóng góp về công sức, đất đai và tài sản
cho địa phương, xã hội.

3. Việc tặng thưởng Giấy khen được tiến
hành thường xuyên, kịp thời cho các cá nhân, tập thể hoàn thành tốt nhiệm vụ
ngay sau khi kết thúc đợt thi đua ngắn ngày, đợt thi đua theo chuyên đề, hoặc
hoàn thành một hạng mục công trình và do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý trực
tiếp xem xét, quyết định.

Mục 6. KHEN THƯỞNG
QUÁ TRÌNH CỐNG HIẾN VÀ QUY ĐỊNH CHỨC DANH TƯƠNG ĐƯƠNG ĐỂ XÉT KHEN THƯỞNG

Điều 41. Khen thưởng
quá trình cống hiến

1. Thời gian tham gia công tác để xét
khen thưởng quá trình cống hiến quy định
như sau:

a) Cán bộ tham gia hoạt động cách mạng
trước năm 1945 là những người tham gia cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm
1945, người được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương hoặc được kết nạp lại trước
ngày 19 tháng 8 năm 1945, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

b) Cán bộ tiền khởi nghĩa là người
tham gia cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám
năm 1945, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;

c) Cán bộ hoạt động liên tục trong 02
cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ là người có thời gian tham gia công tác
liên tục từ sau ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đến ngày 30 tháng 4 năm
1975;

d) Cán bộ hoạt động thời kỳ kháng chiến
chống Pháp là người có thời gian tham gia công tác liên tục trong thời gian từ
sau ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đến ngày 20 tháng 7 năm 1954;

đ) Cán bộ hoạt động thời kỳ kháng chiến
chống Mỹ là người tham gia công tác liên tục trong khoảng thời gian sau ngày 20
tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975;

e) Cán bộ công tác trong thời kỳ xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc là người tham gia công tác từ sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đến
nay.

2. Thực hiện việc xét, đề nghị khen
thưởng đối với người có quá trình cống hiến khi cá nhân đã hoàn thành tốt nhiệm
vụ, đã đến tuổi nghỉ chế độ mà chưa được khen thưởng (kể cả các trường hợp đã
hy sinh, từ trần).

3. Cá nhân đã được khen thưởng theo
Thông tri số 38-TT/TW ngày 25 tháng 10 năm 1984 và Thông tri số 19-TT/TW ngày
27 tháng 02 năm 1988 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (Khóa V), nay đối chiếu với
quy định, nếu đủ tiêu chuẩn ở hình thức khen thưởng cao hơn thì đề nghị xét, điều
chỉnh mức khen; trường hợp cá nhân sau đó tiếp tục công tác, đảm nhiệm các chức
vụ mới ở các cơ quan, tổ chức, đoàn thể, nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định thì tiếp tục được
xét khen thưởng.

4. Thời gian, chức vụ xét khen thưởng:

a) Cá nhân có thời gian giữ chức vụ
nhưng không đủ thời gian để được tính khen theo tiêu chuẩn quy định đối với chức
vụ đó thì được cộng với thời gian giữ chức vụ thấp hơn liền kề để tính tiêu chuẩn
khen thưởng theo chức vụ thấp hơn liền kề;

b) Cá nhân trong cùng một thời gian đảm
nhiệm nhiều chức vụ khác nhau thì lấy chức vụ cao nhất để làm căn cứ áp dụng
tiêu chuẩn khen thưởng;

c) Cá nhân thực hiện yêu cầu luân chuyển,
điều động do cấp có thẩm quyền quyết định, giữ chức vụ thấp hơn trước khi luân
chuyển, điều động, khi xem xét khen thưởng được lấy chức vụ trước khi luân chuyển,
điều động và được tính thời gian liên tục theo chức vụ đó để làm căn cứ xét khen
thưởng.

5. Điều kiện áp dụng khen thưởng:

a) Không khen thưởng đối với cá nhân bị
kỷ luật khai trừ ra khỏi Đảng, bị kỷ luật ở hình thức ở mức buộc thôi việc; bị
tước danh hiệu quân nhân, quân hàm sĩ quan hoặc quân hàm chuyên nghiệp. Đối với
cá nhân đã bị kỷ luật khai trừ Đảng, sau đó đã sửa chữa khuyết điểm, phấn đấu
và được kết nạp lại vào Đảng, nếu đạt tiêu chuẩn theo quy định thì được xét
khen thưởng;

b) Hạ một mức khen đối với cá nhân đã
bị kỷ luật lưu Đảng, khai trừ ra khỏi Đảng sau đó được kết nạp lại, cá nhân: Bị
cách chức, giáng chức, giáng cấp bậc quân hàm, hạ bậc lương, cảnh cáo. Hình thức
kỷ luật chỉ xem xét một lần đối với một hình thức khen thưởng (những lần xét
khen sau không căn cứ vào hình thức kỷ luật đã xét khen thưởng lần trước).

Điều 42. Quy định chức
danh tương đương để xét khen thưởng quá trình cống hiến

1. Chức danh tương đương Bộ trưởng:
Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản,
Tổng Biên tập Báo Nhân dân, Bí thư Đảng ủy Khối trực thuộc Trung ương; Ủy viên Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban của
Quốc hội, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Chủ tịch Viện
Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Ủy ban trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Chức danh tương đương Thứ trưởng,
Phó Trưởng ban Đảng, Phó Trưởng đoàn thể Trung ương: Phó Chánh Văn phòng Trung
ương; Phó Chủ nhiệm, Ủy
viên
Ủy ban Kiểm tra Trung ương; Phó Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Bí thư Đảng
ủy Ngoài nước, Phó Tổng Biên tập
báo Nhân dân, Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản, Phó Bí thư Đảng ủy Khối trực
thuộc Trung ương; Giám đốc – Tổng Biên tập Nhà Xuất bản Chính trị quốc gia – Sự
thật; Phó Chủ tịch Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc
hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;
Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ; Phó Thủ trưởng các cơ quan ngang bộ; Trợ lý:
Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Bộ Chính
trị, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch
Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; Chủ tịch Liên hiệp các Tổ chức Hữu
nghị; Ủy
viên
thường vụ thành ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối
cao, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm
Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt
Nam; Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam; Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt
Nam; Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam; Bí thư Thường trực Trung ương Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

3. Chức danh tương đương Vụ trưởng (Cục
trưởng): Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm và được
hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý từ 0,9 đến 1,25 hiện nay (hoặc phụ cấp
0,8 theo Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm
thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực
lượng vũ trang); các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp bảng lương chức vụ có
mức lương 533, 576, 621 đồng/tháng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9
năm 1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân,
viên chức và lực lượng vũ trang; các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp lương
chức vụ Vụ trưởng (Cục trưởng) trước năm 1985.

4. Chức danh tương đương Phó Vụ trưởng
(Phó Cục trưởng): Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm
và được xếp hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo 0,8 hiện nay (hoặc phụ cấp 0,6 theo
Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế
độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính, sự nghiệp và lực lượng
vũ trang); các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp bảng lương chức vụ có mức
lương 474, 513, 555 đồng/tháng theo Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm
1985 của Hội đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên
chức và lực lượng vũ trang; các chức danh lãnh đạo, quản lý được xếp lương chức
vụ Phó Vụ trưởng (Phó Cục trưởng) trước năm 1985.

5. Chức danh tương đương Phó Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Ủy viên Ban Thường
vụ Tỉnh ủy, Thành ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội
chuyên trách tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

6. Chức danh tương đương Giám đốc Sở,
Trưởng các đoàn thể cấp tỉnh: Các chức danh lãnh đạo, quản lý được cấp có thẩm
quyền bổ nhiệm hoặc quyết định công nhận (qua bầu cử) và được xếp hưởng phụ cấp
chức vụ lãnh đạo 0,9 hiện nay (hoặc 0,7 trước đây); các chức danh lãnh đạo, quản
lý được xếp bảng lương chức vụ có mức lương 474, 513, 555 đồng/tháng theo bảng
lương chức vụ quy định tại Nghị định số 235/HĐBT ngày 18 tháng 9 năm 1985 của Hội
đồng Bộ trưởng về cải tiến chế độ tiền lương của công nhân, viên chức và lực lượng
vũ trang hoặc được xếp bằng lương chức vụ Giám đốc Sở trước năm 1985.

7. Chức danh tương đương Chủ tịch Hội
đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương: Phó
Bí thư thường trực quận ủy, huyện ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương.

8. Chức danh tương đương trong Quân đội
nhân dân, Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quy
định sau khi thống nhất với Ban Tổ chức Trung ương, Bộ Nội vụ.

Chương IV

THẨM
QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG; THỦ TỤC, HỒ SƠ XÉT DANH HIỆU THI ĐUA VÀ KHEN THƯỞNG

Mục 1. THẨM QUYỀN QUYẾT
ĐỊNH VÀ TRAO TẶNG

Điều 43. Thẩm quyền
quyết định tặng danh hiệu
“Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Lao động tiên tiến”

1. Thủ trưởng cấp quân khu, quân chủng, quân
đoàn, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng quyết định tặng
danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”.

2. Thẩm quyền quyết định
tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Tập thể lao động
tiên tiến” thực hiện như sau:

a) Đối với cán bộ, công chức, công
nhân, nông dân, người lao động thuộc quản lý của cấp xã do Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” và đề nghị Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”;

b) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương có tư cách pháp nhân xét tặng danh hiệu
“Lao động tiên tiến”, “Tập thể
lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở” cho cá nhân, tập thể thuộc thẩm
quyền quản lý. Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị không có tư cách pháp nhân do
thủ trưởng cấp trên trực tiếp xét tặng.

Điều 44. Trao tặng
các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua

See also  Lịch thi đấu LCS Bắc Mỹ Mùa Hè 2020 [Lượt đi] | [League Championship Series 2020 Summer Season] | lich thi dau gpl mua he 2017

1. Việc công bố, trao tặng và đón nhận
các hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua được thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định về
tổ chức ngày kỷ niệm; nghi thức trao tặng, đón nhận hình thức khen thưởng, danh
hiệu thi đua.

2. Việc tổ chức trao tặng Huân chương
Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị được thực hiện theo quy định tại Nghị định số
145/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ và các quy định sau:

a) Tổ chức trao tặng ở trong nước do
cơ quan trình khen thưởng chủ trì thực hiện;

b) Tổ chức trao tặng ở ngoài nước do
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài chủ trì thực hiện theo đề nghị bằng văn
bản của cơ quan trình khen thưởng. Cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm
chuyển quyết định, hiện vật khen thưởng và phối hợp với Cơ quan đại diện Việt
Nam ở nước ngoài để tổ chức trao tặng đảm bảo trang trọng và phù hợp với điều
kiện thực tế.

Mục 2. THỦ TỤC, HỒ SƠ
ĐỀ NGHỊ

Điều 45. Quy định
chung về thủ tục, hồ sơ

1. Việc xét tặng “Huân chương Sao vàng”,
“Huân chương Hồ Chí Minh” cho tập thể do Ban Cán sự Đảng Chính phủ xem xét, kết
luận và báo cáo Bộ Chính trị, Ban Bí thư.

2. Việc xét tặng hoặc truy tặng “Huân
chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh” cho cá nhân do Bộ Chính trị, Ban Bí
thư xem xét, kết luận.

Cá nhân thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư
Trung ương Đảng quản lý (kể cả cán bộ đã nghỉ hưu, từ trần) công tác ở các
cơ quan, đoàn thể trung ương hoặc địa phương, căn cứ hồ sơ đảng viên (hoặc hồ
sơ quản lý cán bộ nếu không là đảng viên) về quá trình công tác và thành tích đạt
được, cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng phối hợp với Ban Tổ chức Trung
ương, Ban Tổ chức tỉnh ủy, thành ủy hoặc Vụ (phòng, ban) Tổ chức cán bộ của bộ,
ban, ngành, đoàn thể trung ương, lập hồ sơ các trường hợp đủ tiêu chuẩn, báo
cáo cấp ủy xem xét, xác nhận quá trình công tác, các hình thức khen thưởng và kỷ
luật (nếu có); trên cơ sở đó, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, lãnh đạo các ban, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Thủ tướng Chính phủ.
Việc xin ý kiến Ban Tổ chức Trung ương hoặc báo cáo Ban Cán sự Đảng Chính phủ
do Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương thực hiện.

3. Đối với cá nhân thuộc Trung ương quản
lý, khi đề nghị các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và danh hiệu “Chiến sĩ
thi đua toàn quốc”, Ban Tổ chức Trung ương cho ý kiến về các nội dung quản lý
cán bộ: Quá trình công tác, chức vụ, thời gian đảm nhận chức vụ, các hình thức
khen thưởng và kỷ luật (nếu có).

4. Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy và
Đảng ủy trực thuộc trung ương, Ban Cán sự đảng, Đảng đoàn các bộ, ngành, đoàn
thể trung ương xem xét, có ý kiến bằng văn bản trước khi trình Thủ tướng Chính
phủ:

a) Khen thưởng cho cá nhân thuộc cấp ủy
Đảng quản lý;

b) Các hình thức khen thưởng: “Huân
chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập” (các hạng),
danh hiệu “Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ
nhân nhân dân”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân”.

5. Cá nhân đã nghỉ hưu, nay đơn vị đã
giải thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của cơ quan đó có trách
nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng; cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy
sinh, từ trần) hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ trước khi
nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần) xem xét, hoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền theo quy
định.

6. Đối với cá nhân (ngư dân, đồng bào
dân tộc ít người, nông dân, công nhân…), tập thể có thành tích tiêu biểu xuất
sắc trong lao động sản xuất, công tác, do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn
vị phát hiện để khen thưởng, hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm: Tờ trình kèm theo
danh sách đề nghị khen thưởng; báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, tổ chức,
đơn vị đề nghị thực hiện.

7. Đối với những cơ quan, tổ chức, đơn
vị có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, khi trình các hình thức khen thưởng: Cờ
thi đua, Bằng khen, Chiến sỹ thi đua cấp bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Tập thể lao động xuất sắc và các hình thức
khen thưởng cấp nhà nước cho tập thể hoặc cá nhân là thủ trưởng đơn vị, trong hồ
sơ khen thưởng phải có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế có thẩm quyền.

Hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với
doanh nghiệp phải có báo cáo kết quả kiểm toán trong thời gian từ 05 năm trở
lên trước khi đề nghị khen thưởng.

8. Khi xét danh hiệu Chiến sĩ thi đua
cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”,
“Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, Hội đồng thi đua cấp
bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương phải họp và bỏ phiếu kín; tập thể, cá nhân được
đề nghị khen thưởng phải có tỷ lệ phiếu đồng ý từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên của
Hội đồng (nếu thành viên Hội đồng vắng mặt thì lấy ý kiến bằng văn bản).

9. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học
các cấp do người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định thành lập. Thành
phần Hội đồng các cấp gồm những thành viên có trình độ chuyên môn về lĩnh vực
có liên quan đến nội dung sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học và các thành
viên khác. Hội đồng sáng kiến, Hội đồng khoa học các cấp có nhiệm vụ giúp người
đứng đầu công nhận sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học được ứng dụng vào thực
tiễn mang lại hiệu quả để làm căn cứ đề nghị xét tặng danh hiệu chiến sĩ thi
đua các cấp và đề nghị các hình thức khen thưởng theo quy định.

10. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung
ương lấy ý kiến nhân dân trên Cổng thông tin điện tử của Ban Thi đua – Khen thưởng
Trung ương đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” và Cổng Thông tin
điện tử của Chính phủ, Báo Nhân dân, Báo Lao động đối với danh hiệu Anh hùng
Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, trong thời hạn 10 ngày làm việc
(trừ trường hợp có thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất).

Bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung
ương trước khi trình khen thưởng Huân chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” lấy ý kiến nhân dân trên các phương tiện truyền
thông của bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể (Báo, Cổng thông tin, Đài phát
thanh truyền hình…).

11. Tập thể, cá nhân làm báo cáo thành
tích và hồ sơ có liên quan theo mẫu tại Phụ lục kèm theo Nghị định này. Khi
trình Thủ tướng Chính phủ, bộ, ban, ngành, các cơ quan, tổ chức ở trung ương, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh đồng thời gửi các file điện tử của hồ sơ đến Ban Thi đua
– Khen thưởng Trung ương, trừ văn bản có nội dung thuộc bí mật nhà nước. Ban
Thi đua – Khen thưởng Trung ương gửi hồ sơ khen thưởng bằng văn bản và bản điện
tử của toàn bộ hồ sơ khen thưởng đến Văn phòng Chính phủ.

12. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao,
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ
nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng, Trưởng các Ban
của Đảng và tương đương ở trung ương, Tổng Kiểm toán Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban
trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, lãnh đạo cơ quan trung ương của các đoàn
thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách
nhiệm về thủ tục và nội dung hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ, gồm: Hồ sơ, thủ tục,
quy trình, tính chính xác của thành tích và các nội dung liên quan đến thực hiện
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

13. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung
ương thẩm định hồ sơ khen thưởng, gồm: Hồ sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn theo
quy định và trình Thủ tướng Chính phủ.

Điều 46. Tuyến trình
khen thưởng

1. Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động và quỹ lương thì cấp đó có trách nhiệm
khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với các đối tượng thuộc phạm vi
quản lý.

2. Đại biểu Quốc hội chuyên trách ở
trung ương, cán bộ thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội quản lý, cơ quan của Quốc hội,
cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội, do Văn phòng Quốc hội chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ
theo quy định.

3. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân chuyên
trách ở địa phương, do Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổng hợp hồ sơ, trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

4. Tập thể, cá nhân làm
chuyên trách công tác đảng, đoàn thể: Cấp nào quản lý về tổ chức, cán bộ, công
chức và quỹ lương thì cấp đó xét khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng.

a) Tập thể, cá nhân chuyên trách công
tác đảng, đoàn thể ở các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương thì nơi trực tiếp
quản lý cán bộ, công chức và quỹ lương xét, quyết định khen thưởng hoặc trình
cấp trên khen thưởng;

b) Tập thể, cá nhân chuyên trách công
tác đảng, đoàn thể thuộc cấp tỉnh, do cơ quan đảng, đoàn thể trực tiếp quản
lý xét, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp
trên khen thưởng;

c) Tập thể chuyên trách công tác đảng,
đoàn thể thuộc cấp huyện, do cơ quan đảng, đoàn thể trực tiếp quản lý xét, đề
nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện khen thưởng hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp huyện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng hoặc trình cấp
trên khen thưởng;

d) Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
khen thưởng và trình cấp trên khen thưởng đối với: Các ban, đơn vị sự nghiệp,
doanh nghiệp thuộc hệ thống Công đoàn do Tổng
Liên đoàn Lao động Việt Nam thành lập; Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; Công đoàn ngành trung ương; Liên đoàn Lao động cấp huyện;
Công đoàn ngành cấp tỉnh, Công đoàn viên chức cấp tỉnh, Công đoàn khu công nghiệp,
khu chế xuất; Công đoàn Tổng công ty và tương đương; Công đoàn cơ sở và cán bộ
công đoàn chuyên trách hưởng lương từ ngân sách công đoàn thuộc các đơn vị nêu
trên.

5. Đối với các hội ở trung ương và địa
phương:

a) Các hội là tổ chức chính trị – xã hội
– nghề nghiệp ở trung ương trình Thủ tướng Chính phủ khen thưởng gồm: Hội có tổ
chức Đảng đoàn hoặc tổ chức Đảng trực thuộc Đảng bộ Khối các cơ quan Trung
ương;

b) Các hội là tổ chức xã hội – nghề
nghiệp ở
trung
ương, do bộ quản lý nhà nước chuyên ngành về lĩnh vực đó khen thưởng hoặc trình
cấp trên khen thưởng;

c) Các hội là tổ chức xã hội – nghề
nghiệp thuộc địa phương, do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khen thưởng hoặc
trình cấp trên khen thưởng.

6. Đối với các tổ chức kinh tế:

a) Đối với doanh nghiệp tư nhân, công
ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã: Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc cấp giấy phép
thành lập và hoạt động hoặc đăng ký hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khen thưởng
hoặc trình cấp trên khen thưởng. Đối với Quỹ tín dụng nhân dân do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các cấp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;

b) Đối với doanh nghiệp nhà nước: Bộ
quản lý ngành khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng đối với doanh nghiệp
nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; Bộ quản lý ngành, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc tổ chức được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm
của đại diện chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp khen thưởng hoặc trình cấp
trên khen thưởng đối với doanh nghiệp nhà nước do mình quyết định thành lập hoặc
được giao quản lý;

c) Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ trên 50% vốn điều lệ: Bộ quản lý ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tổ chức
được Chính phủ giao thực hiện quyền, trách nhiệm của đại diện chủ sở hữu nhà nước
đối với doanh nghiệp khen thưởng hoặc trình cấp trên khen thưởng;

d) Đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm
giữ dưới 50% vốn điều lệ: tuyến trình khen thưởng thực hiện theo quy định tại
điểm a khoản này.

Điều 47. Quy định về
hiệp y khen thưởng

1. Việc lấy ý kiến hiệp y khen thưởng
các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước và lấy ý kiến của các
cơ quan có liên quan do Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương thực hiện theo quy
định từ khoản 2 đến khoản 5 Điều này.

2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị và người đứng đầu cơ
quan, tổ chức, đơn vị trung ương đóng trên địa bàn địa phương thuộc bộ, ban,
ngành, đoàn thể trung ương quản lý, phải lấy ý kiến hiệp y của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh những nội dung:

a) Việc chấp hành chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và và kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể (nêu tổ chức đảng, đoàn thể sinh hoạt tại địa phương);

b) Thực hiện chế độ bảo hiểm cho công
nhân, người lao động; đảm bảo môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh
và an toàn vệ sinh lao động, an toàn thực phẩm (đối với đơn vị sản xuất kinh
doanh).

3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương quản
lý khi trình các hình thức khen thưởng cấp nhà nước phải lấy ý kiến hiệp
y của bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương có chức năng quản lý ngành, lĩnh vực:

a) Đối tượng đề nghị khen thưởng: Cơ
quan, tổ chức trực thuộc trực tiếp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và cá nhân là cấp trưởng của đơn vị cùng cấp;

b) Hình thức khen thưởng phải lấy ý kiến
hiệp y: “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, Huân chương các loại, danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng Lao động”, danh hiệu “Anh
hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”.

4. Khen thưởng đối ngoại phải lấy ý kiến
của Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao.

5. Khi có văn bản xin ý kiến của Ban
Thi đua – Khen thưởng Trung ương trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện), cơ quan được xin ý kiến có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản. Sau 20 ngày làm việc, nếu không có ý kiến trả lời,
Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương tiến hành các thủ tục trình khen thưởng;
Thủ trưởng cơ quan được xin ý kiến hiệp y chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội
dung được xin
ý kiến.

Điều 48. Quy định thời
điểm nhận hồ sơ, thời gian thẩm định, thời gian thông báo kết quả khen thưởng

1. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung
ương nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng thời gian như sau:

a) Thời điểm trình Thủ tướng
Chính phủ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” là năm liền kề với
năm có quyết định công nhận danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương. Hồ sơ gửi đến Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương chậm nhất
ngày 31 tháng 10 hàng năm;

b) Hồ sơ trình Chính phủ tặng “Cờ thi đua
của Chính phủ” gửi đến Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương trước ngày 31 tháng
3 hàng năm. Hệ thống giáo dục đào tạo trình trước ngày 15 tháng 10 hàng năm;

c) Hồ sơ trình khen thưởng theo công
trạng và thành tích đạt được gửi đến Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương chậm
nhất vào ngày 30 tháng 6 hàng năm (trừ trường hợp khen thưởng đột xuất, khen
thưởng quá trình cống hiến và
khen thưởng đối ngoại). Hệ thống giáo dục đào tạo trình trước ngày 15 tháng 10
hàng năm.

d) Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ, đề
nghị Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu “Anh hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân” gửi đến Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương bắt đầu từ ngày
05 tháng 01 và kết thúc vào ngày 28 tháng 02 của năm tổ chức Đại hội Thi đua
yêu nước toàn quốc.

2. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung
ương thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 20
ngày làm việc (30 ngày làm việc đối với trường hợp phải lấy ý kiến hiệp
y), kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định. Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu Anh
hùng, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” thực hiện theo Quy chế hoạt động của Hội đồng
thi đua, khen thưởng trung ương.

a) Thời gian thẩm định hồ sơ khen thưởng
ở cấp xã, cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tại cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương:

Hình thức khen thưởng theo công trạng
và thành tích đạt được thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã, cấp huyện và cơ
quan, tổ chức,
đơn vị thuộc bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương: Cơ quan thi đua, khen thưởng
thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 20 ngày
làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

b) Thời gian thẩm định hồ sơ khen thưởng
tại bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương:

Hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền
quyết định của bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, cơ quan thi đua, khen
thưởng thẩm định hồ sơ khen thưởng và trình cấp có thẩm quyền trong thời hạn 25
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

Việc trình khen thưởng theo công trạng
và thành tích đạt được cấp Nhà nước, trong thời hạn 20 ngày làm việc (30 ngày
làm việc đối với các hình thức khen thưởng: “Huân chương Độc lập”, “Huân chương
Hồ Chí Minh”, “Huân chương Sao vàng”; danh hiệu Anh hùng, danh hiệu “Bà mẹ Việt
Nam Anh hùng”; danh hiệu Nhà giáo, Thầy thuốc, Nghệ sĩ, Nghệ nhân; “Giải thưởng
Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”), kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định, bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương xem xét,
trình Thủ tướng Chính phủ.

3. Thời gian thông báo kết quả xét khen thưởng:

a) Sau khi nhận được quyết định khen
thưởng của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc,
Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương sao quyết định và thông báo kết quả khen
thưởng cho bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương trình khen thưởng;

b) Sau khi nhận được quyết định khen
thưởng của cấp có thẩm quyền, trong thời hạn 10 ngày làm việc, cơ quan trình
khen thưởng thông báo và gửi kết quả khen thưởng cho các trường hợp được khen
thưởng;

c) Đối với các trường hợp không đủ điều
kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương thông
báo bằng văn bản cho bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương trình khen thưởng.

Điều 49. Thủ tục, hồ
sơ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”

1. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung
ương thẩm định hồ sơ, báo cáo Thường trực Hội đồng thi đua, khen thưởng trung
ương và lấy ý kiến các cơ quan liên quan theo quy định, căn cứ điều kiện, tiêu
chuẩn, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

2. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ có
02 bộ (bản chính), gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề
nghị tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” có xác nhận của cấp trình Thủ
tướng Chính phủ;

c) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu
kín của Hội đồng thi đua, khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung
ương;

d) Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền
về hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa
học hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

3. Hồ sơ Ban Thi đua – Khen thưởng
Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ 01 bộ (bản chính), gồm: Tờ trình của Ban
Thi đua – Khen thưởng Trung ương (kèm theo danh sách) và toàn bộ hồ sơ có liên
quan quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 50. Thủ tục, hồ
sơ xét tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua các cấp và danh hiệu thi đua khác

1. Các danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp
bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động
tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”,
“Tập thể lao động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được xét tặng hàng năm. Thủ tục, hồ
sơ xét tặng các danh hiệu nêu trên thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 84
của Luật thi đua, khen thưởng.

2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu
thi đua có 01 bộ (bản chính), gồm:

a) Văn bản đề nghị xét tặng danh hiệu
thi đua;

b) Báo cáo thành tích của cá nhân, tập
thể;

c) Biên bản họp bình xét thi đua;

d) Chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền
đối với sáng kiến, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc sự mưu trí, sáng tạo trong
chiến đấu, phục vụ
chiến đấu trong trường hợp đề nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, Chiến sĩ
thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

3. Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch quy định và hướng dẫn tiêu chuẩn danh hiệu
“Gia đình văn
hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Ấp văn hóa”, “Tổ dân phố
văn hóa”.

Căn cứ quy định của Luật thi đua, khen
thưởng và hướng dẫn của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn xét tặng các
danh hiệu “Gia đình văn hóa”, “Thôn văn hóa”, “Làng văn hóa”, “Bản văn hóa”, “Ấp
văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa”, phù hợp với đặc điểm cụ thể của địa phương.

Điều 51. Thủ tục, hồ
sơ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”

1. “Cờ thi đua của Chính phủ” được xét
tặng hàng năm. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương thẩm định thủ tục, hồ sơ,
thành tích trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Chính phủ ủy quyền cho Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”.

3. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ tặng
“Cờ thi đua của Chính phủ” có 02 bộ (bản chính), gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương;

b) Báo cáo thành tích của tập thể được
đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” có xác nhận của cấp trình Thủ tướng
Chính phủ;

c) Biên bản và kết quả bỏ phiếu kín của
Hội đồng thi đua, khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

4. Hồ sơ Ban Thi đua – Khen thưởng
Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ có 01 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của
Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương (kèm theo danh sách) và hồ sơ có liên quan
quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 52. Thủ tục, hồ
sơ xét tặng Huân chương các loại

1. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương
thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định.

2. Việc xét tặng “Huân chương Sao
vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh” thực hiện theo thông báo ý kiến của Bộ Chính
trị về xét tặng thưởng Huân chương bậc cao.

3. Hồ sơ đề nghị tặng Huân chương các
loại, mỗi loại 03 bộ (bản chính), gồm:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương;

b) Báo cáo thành tích của các trường hợp
đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội
đồng thi đua, khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương;

d) Trường hợp cá nhân, tập thể được đề
nghị khen thưởng đo có phát minh, sáng chế, sáng kiến phải có xác nhận của cơ
quan quản lý có thẩm quyền.

4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho người
nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài có 03 bộ (bản chính), gồm: Tờ trình của
bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương; báo cáo thành tích cá nhân do cơ
quan trình khen thưởng thực hiện và văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền
về nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật
(nếu có).

5. Hồ sơ Ban Thi đua – Khen thưởng
Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của
Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương (kèm theo danh sách) và hồ sơ có liên quan
quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này.

Điều 53. Thủ tục xét
tặng “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”

1. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
được xét tặng hàng năm vào dịp Quốc khánh 2 tháng 9 và ngày thành lập Mặt trận
dân tộc thống nhất ngày 18 tháng 11.

2. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh có
trách nhiệm xem xét, đề xuất trường hợp đủ tiêu chuẩn, thông qua Hội đồng thi
đua, khen thưởng cấp tỉnh xét; đối với các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương
do Hội đồng thi đua, khen thưởng bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương xét. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ trưởng, Thủ trưởng
ban, ngành, lãnh đạo cơ quan trung ương của các đoàn thể trình Thủ tướng Chính
phủ.

Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương
chủ trì, phối hợp với Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thẩm định,
trình Thủ tướng Chính phủ.

Điều 54. Thủ tục, hồ
sơ xét tặng Huy chương

1. “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”,
“Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy chương Chiến sỹ vẻ vang” các hạng được
xét tặng 02 lần vào dịp 19
tháng 5 và Quốc khánh 2 tháng 9 hàng năm do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trình Thủ
tướng Chính phủ.

2. Hồ sơ đề nghị tặng Huy chương có 03
bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương;

b) Bản danh sách trích ngang
của các trường hợp đề nghị khen thưởng Huy chương.

3. Hồ sơ Ban Thi đua – Khen thưởng
Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của
Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ và hồ sơ có liên
quan quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều 55. Thủ tục, hồ
sơ đơn giản

1. Các trường hợp xét khen thưởng theo
thủ tục đơn giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 của Luật thi đua,
khen thưởng.

2. Bộ trưởng, Thủ trưởng ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương xét và đề nghị khen thưởng ngay sau khi cá nhân, tập thể lập
được thành tích xuất sắc, đột xuất.

3. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục
đơn giản gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương;

b) Bản tóm tắt thành tích của cơ quan,
tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp, trong đó ghi rõ hành động, thành tích, công
trạng để đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản.

4. Hồ sơ Ban Thi đua – Khen thưởng
Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Ban
Thì đua – Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ và hồ sơ có liên
quan quy định tại khoản 3 Điều này.

Điều 56. Thủ tục, hồ
sơ xét tặng danh hiệu “Tỉnh anh hùng”, “Thành phố anh hùng”, danh hiệu “Anh
hùng Lao động”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”

1. Trên cơ sở đề nghị của bộ, ban, ngành,
tỉnh, đoàn thể trung ương, ý kiến đề nghị của Hội đồng thi đua, khen thưởng
trung ương và của cơ quan chức năng có liên quan, Ban Thi đua – Khen thưởng
Trung ương thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ.

2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu
Anh hùng gồm 03 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương;

b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá
nhân đề nghị xét tặng danh hiệu Anh hùng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng
Chính phủ;

c) Biên bản họp và kết quả bỏ phiếu
kín của Hội đồng thi đua, khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung
ương.

3. Hồ sơ Ban Thi đua – Khen thưởng
Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 02 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của Ban
Thi đua – Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ (kèm theo danh sách)
và hồ sơ có liên quan quy định tại khoản 2 Điều này.

4. Danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được xét phong tặng 05 năm một lần vào dịp
Đại hội thi đua yêu nước các cấp, trừ những trường hợp có thành tích đặc biệt
xuất sắc đột xuất.

Điều 57. Hồ sơ xét tặng
“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”

1. Hồ sơ đề nghị tặng “Bằng khen của
Thủ tướng Chính phủ” gồm 02 bộ (bản chính), gồm có:

a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương;

b) Báo cáo thành tích của các trường hợp
đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;

c) Biên bản họp xét khen thưởng của Hội
đồng thi đua, khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

2. Hồ sơ Ban Thi đua – Khen thưởng
Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ gồm 01 bộ (bản chính), gồm có: Tờ trình của
Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương trình Thủ tướng Chính phủ (kèm theo danh
sách) và hồ sơ có liên quan quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương V

QUẢN
LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Mục 1. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ CÔNG TÁC THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 58. Tuyên truyền,
phổ biến nhân rộng điển hình tiên tiến

1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Chủ
nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Chánh Văn phòng
Trung ương Đảng, Trưởng các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Tổng Kiểm
toán Nhà nước, lãnh đạo cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các
đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hàng năm có trách nhiệm tổ chức triển
khai những nội dung sau:

a) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực
hiện công tác tuyên truyền tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh; chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng;

b) Xây dựng kế hoạch tổ chức tuyên
truyền nhân rộng những điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, lựa chọn
tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua để biểu
dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời.

2. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung
ương phối hợp với các cơ quan thông tin truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên
truyền tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng; biểu dương, tôn
vinh, nhân rộng các điển hình tiên tiến trong các phong trào thi đua trên phạm
vi toàn quốc.

Điều 59. Đào tạo, bồi
dưỡng

1. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung
ương có trách nhiệm:

a) Xây dựng nội dung, chương trình, giáo
trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức
làm công tác thi đua, khen thưởng trong phạm vi cả nước;

b) Phối hợp với Học viện Chính trị Quốc
gia Hồ Chí Minh xây dựng nội dung chương trình, giáo trình, tài liệu đào tạo, bồi
dưỡng về nghiệp vụ thi đua, khen thưởng để đưa vào giảng dạy trong hệ thống các
trường chính trị trên toàn quốc.

2. Cơ quan chuyên trách làm công tác
thi đua, khen thưởng các cấp xây dựng kế hoạch hàng năm để tổ chức tập
huấn, bồi dưỡng nghiệp
vụ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ làm thi đua, khen thưởng.

Điều 60. Thanh tra,
kiểm tra

1. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung
ương tham mưu xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên ngành việc thực hiện các quy định
của pháp luật về thi đua, khen thưởng theo quy định.

Tham mưu với Chủ tịch Hội đồng thi
đua, khen thưởng trung ương kiểm tra, giám sát công tác thi đua, khen thưởng; kịp
thời bổ sung biện pháp nâng cao chất lượng công tác thi đua, khen thưởng, hướng dẫn thực
hiện nhiệm vụ về công tác thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
bộ, ban, ngành, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

2. Cơ quan chuyên trách làm công tác
thi đua, khen thưởng các cấp tham mưu cho Hội đồng thi đua, khen thưởng xây dựng
kế hoạch hàng năm, tổ chức kiểm tra việc tổ chức phong trào thi đua và thực hiện
chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Mục 2. HỘI ĐỒNG THI
ĐUA, KHEN THƯỞNG CÁC CẤP

Điều 61. Hội đồng thi
đua, khen thưởng trung ương

1. Hội đồng thi đua, khen thưởng trung
ương là cơ quan tham mưu, tư vấn cho Đảng và Nhà nước về công tác thi đua, khen
thưởng.

2. Thành phần Hội đồng thi đua, khen
thưởng trung ương gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ tướng
Chính phủ;

b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng: Phó Chủ
tịch nước là Phó Chủ tịch thứ nhất; Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Trưởng ban Ban
Thi đua – Khen thưởng Trung ương là Phó Chủ tịch thường trực; Chủ tịch Ủy ban
trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt
Nam là Phó Chủ tịch.

3. Chủ tịch Hội đồng thi đua, khen thưởng
trung ương quyết định thành phần, số lượng các ủy viên và nhiệm vụ, quyền hạn của
Hội đồng.

4. Ban Thi đua – Khen thưởng Trung
ương là cơ quan thường trực của Hội đồng thi đua, khen thưởng Trung ương.

Điều 62. Hội đồng thi
đua, khen thưởng cấp bộ

1. Hội đồng thi đua, khen thưởng bộ,
ban, ngành, đoàn thể trung ương là cơ quan tham mưu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnh đạo ban, ngành, đoàn thể trung
ương về công tác thi đua, khen thưởng.

2. Thành phần Hội đồng, gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Bộ trưởng, Thủ
trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, lãnh đạo ban, ngành, đoàn thể
trung ương;

b) Hội đồng có từ 03 đến 04 Phó Chủ tịch.
Vụ trưởng Vụ Thi đua, khen thưởng là Phó Chủ tịch thường trực; đối với bộ,
ban, ngành, đoàn thể trung ương chưa thành lập Vụ Thi đua, khen thưởng thì Trưởng
phòng (ban) thi đua,
khen thưởng là Ủy viên thường
trực. Các Phó Chủ tịch khác và các ủy viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định.

Thành phần Hội đồng thi đua, khen thưởng
của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
quyết định.

3. Hội đồng có các
nhiệm vụ, quyền hạn:

a) Tham mưu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng
các ban, ngành, đoàn thể trung ương phát động các phong trào thi đua theo thẩm
quyền;

b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào
thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi
đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong
trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn;

c) Tham mưu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng
các ban, ngành, đoàn thể trung ương kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua
và thực hiện các chủ trương, chính sách pháp luật về thi đua, khen thưởng;

d) Tham mưu cho Bộ trưởng, Thủ trưởng
các ban, ngành, đoàn thể trung ương quyết định tặng danh hiệu thi đua và hình
thức khen thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng các ban,
ngành, đoàn thể ở trung ương hướng dẫn thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn,
thành phần đối với Hội đồng thi đua, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc cấp bộ.

5. Vụ (Phòng, Ban) Thi đua, khen thưởng
của các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương là thường trực của Hội đồng thi
đua, khen thưởng cấp bộ.

Đối với bộ, ban, ngành, đoàn thể ở
trung ương chưa thành lập Vụ (Phòng, Ban) Thi đua, khen thưởng thì đơn vị phụ
trách công tác thi đua, khen thưởng là thường trực của Hội đồng.

Điều 63. Hội đồng Thi
đua – Khen thưởng cấp tỉnh

1. Hội đồng thi đua, khen thưởng tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương là cơ quan tham mưu cho cấp ủy, chính quyền về
công tác thi đua, khen thưởng của địa phương.

2. Thành phần Hội đồng, gồm:

a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Hội đồng có từ 03 đến 04 Phó Chủ tịch.
Phó Giám đốc Sở Nội vụ kiêm Trưởng ban Ban Thi đua – Khen thưởng cấp tỉnh làm Phó
Chủ tịch thường trực. Các Phó Chủ tịch và các ủy viên khác do Chủ tịch Hội đồng
quyết định.

3. Hội đồng có nhiệm
vụ, quyền hạn:

a) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phát động các phong trào thi đua theo thẩm quyền;

b) Định kỳ đánh giá kết quả phong trào
thi đua và công tác khen thưởng; tham mưu việc sơ kết, tổng kết công tác thi
đua, khen thưởng; kiến nghị, đề xuất các chủ trương, biện pháp đẩy mạnh phong
trào thi đua yêu nước trong từng năm và từng giai đoạn;

c) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
kiểm tra, giám sát các phong trào thi đua và thực hiện các chủ trương, chính
sách pháp luật về thi đua, khen thưởng;

d) Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh quyết định tặng các danh hiệu thi đua và các hình thức khen
thưởng theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân cấp tỉnh hướng
dẫn thành lập, quy định nhiệm vụ, quyền hạn, thành phần đối với Hội đồng thi
đua, khen thưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh.

5. Ban Thi đua – Khen thưởng cấp tỉnh
là cơ quan thường trực của Hội đồng thi đua, khen thưởng cấp tỉnh.

Chương VI

QUỸ
THI ĐUA KHEN THƯỞNG

Mục 1. LẬP, SỬ DỤNG
VÀ QUẢN LÝ QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG

Điều 64. Quỹ thi đua,
khen thưởng

1. Lập quỹ thi đua, khen thưởng để tổ
chức các phong trào thi đua và thực hiện chính sách, chế độ về khen thưởng.

2. Quỹ thi đua, khen thưởng được hình
thành từ ngân sách nhà nước, từ quỹ khen thưởng của các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế, đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài và các nguồn thu
hợp pháp khác.

3. Nghiêm cấm sử dụng quỹ
thi đua, khen thưởng vào mục đích khác.

Điều 65. Nguồn và mức
trích quỹ

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Kiểm
toán nhà nước được hình thành từ
nguồn ngân sách nhà nước với mức tối đa 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch, bậc
của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm
và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài.

2. Quỹ thi đua khen thưởng của cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm trong tổng
chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách thuộc các tỉnh, thành phố
và được phân bổ ngay từ đầu năm theo tỷ lệ sau:

a) Quỹ thi đua khen thưởng của sở,
ban, ngành cấp tỉnh được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm với mức
tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức, viên
chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm và từ nguồn đóng góp của cá
nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài;

b) Quỹ thi đua khen thưởng của cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã được hình thành từ
nguồn ngân sách nhà nước hàng năm với mức tối đa bằng 1,0% chi ngân sách thường
xuyên đối với mỗi cấp ngân sách thuộc các tỉnh đồng bằng, thành phố và mức tối
đa bằng 1,5% chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách thuộc các tỉnh
miền núi, trung du, Tây Nguyên, vùng sâu, vùng xa và từ nguồn đóng góp của cá
nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài.

3. Quỹ thi đua, khen thưởng của tổ chức
chính trị, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức chính trị –
xã hội được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước (căn cứ tính chất hoạt động của từng
tổ chức, Bộ Tài chính thống nhất tỷ lệ cấp hàng năm) và từ nguồn đóng góp của
cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài nước.

4. Đối với các tổ chức chính trị – xã
hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp do các tổ chức này tự quyết định
từ nguồn khả năng tài chính của mình và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức
trong nước, nước ngoài.

5. Quỹ thi đua, khen thưởng của các
doanh nghiệp nhà nước được trích từ quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan, tổ chức,
đơn vị theo quy định tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của
Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước
vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản doanh nghiệp.

6. Việc thành lập, quản lý, sử dụng quỹ
thi đua, khen thưởng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế (trừ các doanh nghiệp nhà nước quy định tại khoản
5 Điều này) do doanh nghiệp tự quyết định, tự chịu trách nhiệm sau khi thực hiện
đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước.

7. Quỹ thi đua, khen thưởng của các hợp
tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã vận tải, hợp
tác xã xây dựng, hợp tác xã nghề cá, nghề muối và trong các lĩnh vực khác được trích từ quỹ
không chia của hợp tác xã (mức trích do hợp tác xã quyết định) và nguồn đóng
góp của các cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài nước.

Điều 66. Sử dụng quỹ
thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng trong nghị
định này được dùng để chi trong việc tổ chức thực hiện phong trào thi đua và
chi thưởng đối với
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng mà thành tích đạt được trong thời kỳ đổi
mới (trừ trường hợp danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng) và được sử dụng để:

a) Chi cho in ấn, làm hiện vật khen
thưởng (giấy chứng nhận, giấy khen, bằng khen, huân chương, huy chương, huy hiệu,
kỷ niệm chương, cờ thi đua, hộp, khung);

b) Chi tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu
niệm cho các cá nhân, tập thể;

c) Ban Thi đua – Khen thưởng Trung
ương chi các khoản kinh phí để in ấn và làm hiện vật khen thưởng từ nguồn ngân
sách nhà nước cấp hàng năm để cấp phát kèm theo các hình thức khen thưởng do Chủ
tịch nước, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưởng;

d) Trích 20% trong tổng Quỹ thi đua,
khen thưởng của từng cấp để chi tổ chức, chỉ đạo, sơ kết, tổng kết các phong
trào thi đua; công tác tuyên truyền, phổ biến nhân điển hình tiên tiến; thanh
tra, kiểm tra và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về công tác thi
đua, khen thưởng.

2. Cá nhân, tập thể được khen thưởng
ngoài việc được công nhận các danh hiệu thi đua, Cờ Thi đua, danh hiệu vinh dự
Nhà nước, Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước; tặng thưởng Huân
chương, Huy chương, Bằng khen, Giấy khen kèm theo hiện vật khen thưởng; còn được
thưởng tiền hoặc hiện vật có giá trị tương đương quy định tại các Điều 69, 70,
71, 72, 73 và Điều 74 của Nghị định này theo nguyên tắc:

a) Danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn;

b) Trong cùng một hình thức, cùng một
mức khen, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn mức tiền thưởng đối với cá
nhân;

c) Trong cùng một thời điểm, cùng một
thành tích, một đối tượng nếu đạt nhiều danh hiệu thi đua kèm theo các mức tiền
thưởng khác nhau thì nhận mức tiền thưởng cao nhất;

d) Trong cùng một thời điểm, một đối
tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, thời gian để đạt được các danh hiệu thi đua
đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi đua;

đ) Trong cùng thời điểm, một đối tượng
vừa đạt danh hiệu thi đua vừa đạt hình thức khen thưởng thì được nhận tiền thưởng
của danh hiệu thi đua và của hình thức khen thưởng.

3. Người Việt Nam ở nước ngoài, cá
nhân tập thể người nước ngoài, được khen các danh hiệu thi đua, các hình thức
khen thưởng và kèm theo tặng phẩm lưu niệm.

Điều 67. Quản lý quỹ
thi đua, khen thưởng

1. Quỹ thi đua, khen thưởng của cấp
nào do cơ quan thi đua, khen thưởng phối hợp với cơ quan tài chính cấp đó quản
lý. Đối với cấp tỉnh, nguồn kinh phí chi cho công tác thi đua, khen thưởng do
Ban Thi đua – Khen thưởng của tỉnh phối hợp với cơ quan tài chính cấp tỉnh quản
lý và sử dụng theo tỷ lệ quy định trên cơ sở dự toán; việc quyết toán căn cứ số
chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định.

2. Thủ trưởng cơ quan các cấp chịu
trách nhiệm chi tiền thưởng cho các tập thể, cá nhân thuộc biên chế, quỹ lương
do cấp mình quản lý và hạch toán chi theo quy định.

Các tập thể, cá nhân thuộc bộ, ban,
ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được Thủ tướng Chính
phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng thì bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể
trung ương đó có trách nhiệm chi thưởng từ ngân sách nhà nước của cấp mình và hạch
toán chi thành mục riêng.

Cá nhân được nhận danh hiệu Nhà giáo,
Thầy thuốc, Nghệ sỹ, Nghệ nhân (nhân dân và ưu tú) thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương trình Thủ tướng Chính phủ xét, phong tặng thì bộ, ban,
ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương đó chi trả tiền thưởng và hạch toán chi thành
mục riêng.

Mục 2. MỨC TIỀN THƯỞNG
VÀ CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI

Điều 68. Nguyên tắc
tính tiền thưởng

1. Tiền thưởng cho tập thể, cá nhân được
khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở do Chính phủ quy định đang có
hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công nhận các danh hiệu thi đua,
danh hiệu vinh dự Nhà nước hoặc quyết định khen thưởng.

2. Tiền thưởng sau khi nhân với hệ số
mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục ngàn đồng tiền Việt Nam.

Điều 69. Mức tiền thưởng
danh hiệu thi đua

1. Đối với cá nhân:

a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
được tặng Bằng, Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở;

b) Danh hiệu Chiến sĩ thi đua cấp bộ,
ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng Bằng chứng nhận, huy hiệu và được
thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở;

c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở;

d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”,
“Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.

2. Đối với tập thể:

a) Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”,
“Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng 1,5 lần mức lương
cơ sở;

b) Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”,
“Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở;

c) Danh hiệu “Thôn văn hóa”, “Làng văn
hóa”, “Ấp văn hóa”,
“Bản văn hóa”, “Tổ dân phố văn hóa” được tặng Bằng chứng nhận và được thưởng
1,5 lần mức lương cơ sở;

d) Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
được tặng cờ và được thường 12,0 lần mức lương cơ sở;

đ) Danh hiệu Cờ thi đua cấp bộ, ban, ngành,
tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng cờ và được thưởng 8,0 lần mức lương cơ sở.

Điều 70. Mức tiền thưởng
huân chương các loại

See also  ICON SERIES SEA - SUMMER SUPER CUP - VÒNG PLAYOFFS NGÀY 3 (27/06) | icon sea

1. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng
huân chương các loại được tặng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như
sau:

a) “Huân chương Sao vàng”: 46,0 lần mức
lương cơ sở;

b) “Huân chương Hồ Chí Minh”: 30,5 lần
mức lương cơ sở;

c) “Huân chương Độc lập” hạng nhất,
“Huân chương Quân công” hạng nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở;

d) “Huân chương Độc lập” hạng nhì,
“Huân chương Quân công” hạng nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở;

đ) “Huân chương Độc lập” hạng ba,
“Huân chương Quân công” hạng ba: 10,5 lần mức lương cơ sở;

e) “Huân chương Lao động” hạng nhất,
“Huân chương Chiến công” hạng nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất”: 9,0
lần mức lương cơ sở;

g) “Huân chương Lao động” hạng nhì,
“Huân chương Chiến công” hạng nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng nhì, “Huân
chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở;

h) “Huân chương Lao động” hạng ba,
“Huân chương Chiến công” hạng ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng ba và “Huân
chương Dũng cảm”: 4,5 lần mức
lương cơ sở.

2. Tập thể được tặng thưởng Huân
chương các loại, được tặng thưởng Bằng, Huân chương kèm theo mức tiền thưởng gấp
hai lần mức tiền thưởng đối
với cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 71. Mức tiền thưởng
danh hiệu vinh dự nhà nước

1. Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh
hiệu “Bà mẹ Việt Nam Anh hùng” được tặng Huy hiệu, Bằng danh hiệu và được kèm
theo mức tiền 15,5
lần mức lương cơ sở.

2. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng
danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng
Bằng, Huy hiệu và được thưởng 15,5 lần mức lương cơ sở.

Tập thể được tặng danh hiệu “Anh hùng
Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, Huy hiệu và
kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân.

3. Cá nhân được phong tặng danh hiệu:
“Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu
tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu
tú” được tặng thưởng Huy hiệu, Bằng khen và mức tiền thưởng đối với danh hiệu
“nhân dân” là: 12,5 lần mức lương
cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở.

Điều 72. Mức tiền thưởng “Giải
thưởng Hồ Chí Minh”
và “Giải thưởng Nhà nước”

1. “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về khoa học
và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng
và tiền thưởng 270,0 lần mức lương
cơ sở.

2. “Giải thưởng Nhà nước” về khoa học
và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật được cấp Bằng và
tiền thưởng 170,0 lần mức lương cơ sở.

Điều 73. Mức tiền thưởng
Bằng khen, Giấy khen

1. Đối với cá nhân:

a) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
được tặng Bằng và được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở;

b) Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh,
đoàn thể trung ương được tặng Bằng và được thưởng 1,0 lần mức lương
cơ sở;

c) Cá nhân được tặng Giấy khen quy định
tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 74 Luật thi đua, khen thưởng được kèm
theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở;

d) Cá nhân được tặng Giấy khen của Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được kèm theo mức tiền thưởng 0,15 lần mức lương cơ
sở.

2. Đối với tập thể:

a) Tập thể được tặng “Bằng khen của Thủ
tướng Chính phủ”, Bằng khen cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương được tặng
Bằng và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại
các điểm a và b khoản 1 Điều này;

b) Tập thể được tặng Giấy khen các cấp
được kèm theo tiền thưởng gấp hai lần tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại
các điểm c, d khoản 1 Điều này,

Điều 74. Mức tiền thưởng
Huy chương

Cá nhân được tặng Huy chương các loại,
được tặng Bằng, Huy chương và được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở.

Điều 75. Các quyền lợi
khác

Cá nhân được tặng danh hiệu Chiến sĩ
thi đua cấp bộ, ban, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua toàn quốc”, được tặng Huân chương, danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng
Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, ngoài việc được khen thưởng theo quy định
của Nghị định này, được ưu tiên xét nâng bậc lương sớm trước thời hạn, ưu tiên
cử đi nghiên cứu, học tập, công tác, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ ở trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Chương VII

QUYỀN,
NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ; TƯỚC VÀ PHỤC HỒI DANH HIỆU

Điều 76. Quyền của cá
nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng

1. Được tham gia các phong trào thi
đua do Nhà nước, cơ quan, tổ chức, đơn vị phát động.

2. Được đề nghị xét tặng danh hiệu,
hình thức khen thưởng theo đúng quy định của pháp luật.

3. Có quyền góp ý hoặc đề nghị cấp có
thẩm quyền xét tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể có đủ
thành tích và tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật.

4. Đề nghị cấp có thẩm quyền không xét
tặng danh hiệu, hình thức khen thưởng, thu hồi các danh hiệu, hình thức khen
thưởng đã được tặng hoặc khen thưởng không đúng tiêu chuẩn, không đúng thủ tục
do pháp luật quy định.

Điều 77. Nghĩa vụ của
cá nhân, tập thể trong thi đua, khen thưởng

1. Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định
của pháp luật, của cơ quan, tổ chức, đơn vị trong công tác thi đua, khen thưởng.

2. Cá nhân, tập thể được khen thưởng
có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để
thực hiện hành vi vi phạm pháp luật

3. Từ chối nhận danh hiệu hoặc hình thức
khen thưởng không xứng đáng với thành tích và không đúng tiêu chuẩn, thủ tục do
pháp luật quy định.

Điều 78. Hủy bỏ quyết
định khen thưởng

1. Cá nhân gian dối trong việc kê khai
thành tích để được khen thưởng Huân chương, Huy chương, Bằng khen, Giấy khen
thì bị hủy bỏ quyết định khen thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.

2. Căn cứ vào kết luận của cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân kê khai
gian dối thành tích để được khen thưởng, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm
đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng ban hành quyết định hủy bỏ quyết định và
thu hồi hiện vật, tiền thưởng.

3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ quyết định gồm
có:

a) Tờ trình của cơ quan trực tiếp
trình khen thưởng đối với từng loại hình khen thưởng cho cá nhân;

b) Báo cáo tóm tắt lý do trình cấp có
thẩm quyền hủy bỏ quyết định khen thưởng.

4. Trường hợp tổ chức, cá nhân đã được
tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng, mà sau đó có kết luận của cơ
quan có thẩm quyền về việc có sai phạm, khuyết điểm trong khoảng thời gian tính
thành tích đề nghị tặng danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng thì tùy
theo mức độ sai phạm, khuyết điểm để hạ mức khen thưởng hoặc hủy bỏ quyết định
khen thưởng theo quy định (trừ những cá nhân đã hy sinh, từ trần).

5. Sau khi có quyết định hủy bỏ hình
thức khen thưởng, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm thu hồi hiện vật
khen thưởng giao nộp về cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng cùng cấp; số
tiền thưởng thu nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy
định.

Điều 79. Thủ tục, hồ
sơ tước hoặc phục hồi danh hiệu

1. Cá nhân được tặng thưởng danh hiệu
vinh dự nhà nước mà vi phạm pháp luật hình sự, bị tòa án xét xử bằng bản án đã
có hiệu lực pháp luật và bị tuyên án từ hình phạt tù có thời hạn trở lên thì bị
tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bản
án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm trình Thủ tướng
Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc tước danh hiệu vinh dự nhà nước.

3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được quyết định của Chủ tịch nước, cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm
thu hồi hiện vật khen thưởng để giao nộp cơ quan làm công tác thi đua, khen thưởng
cùng cấp; thu hồi tiền thưởng và nộp vào ngân sách nhà nước hoặc quỹ thi đua,
khen thưởng theo quy định.

4. Cá nhân bị xét xử oan, sai và đã được
cơ quan có thẩm quyền minh oan, sửa sai thì được xem xét phục hồi và trao lại
danh hiệu vinh dự nhà nước.

5. Hồ sơ đề nghị tước, đề nghị phục hồi và trao lại
danh hiệu vinh dự nhà nước gồm:

a) Tờ trình của cấp có thẩm quyền;

b) Báo cáo tóm tắt, nêu rõ nội dung hoặc
giải trình lý do đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.

Chương VIII

ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH

Điều 80. Hiệu lực thi
hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành
từ ngày 01 tháng 10 năm 2017 và thay thế Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15
tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi đua,
khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm
2010 của Chính phủ; Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
thi đua, khen thưởng năm 2013.

Đối với với việc xét tặng danh hiệu
“Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”; “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu
tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”, “Giải
thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” thực hiện theo quy định tại các nghị
định của Chính phủ quy định việc xét tặng các giải thưởng, danh hiệu nêu trên.

2. Căn cứ Luật thi đua, khen thưởng và
Nghị định này, tổ chức chính trị, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức thành viên, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Kiểm toán Nhà nước tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng ở cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.

3. Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Nghị định này.

4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Nghị định này./.

 

 


Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, TCCV (3). XH 204

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

MỘT
SỐ MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG

Mẫu số 01

Báo cáo thành tích đề nghị tặng Huân
chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Cờ thi đua của Chính phủ; Cờ thi
đua và Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương; tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương; Tập thể Lao động xuất sắc (Đơn vị Quyết thắng); Giấy
khen đối với tập thể

thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ công tác

Mẫu số 02

Báo cáo thành tích đề nghị tặng Huân
chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sỹ thi đua toàn quốc; Chiến sỹ
thi đua, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương; tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương và Giấy khen đối với cá nhân có thành tích thực
hiện nhiệm vụ công tác

Mẫu số 03

Báo cáo thành tích đề nghị tặng hoặc
truy tặng Huân chương cho cá nhân có quá trình cống hiến trong các tổ chức,
cơ quan và đoàn thể

Mẫu số 04

Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng
danh hiệu Anh hùng cho tập thể có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công tác

Mẫu số 05

Báo cáo thành tích đề nghị phong tặng
(truy tặng) danh hiệu Anh hùng cho cá nhân có thành tích đặc biệt xuất sắc trong công
tác

Mẫu số 06

Báo cáo thành tích đề nghị tặng Huân
chương, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn
thể trung ương; tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Giấy khen cho tập thể, cá nhân
có thành tích xuất sắc đột xuất

Mẫu số 07

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng
theo đợt thi đua hoặc theo chuyên đề cho tập thể, cá nhân

Mẫu số 08

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng
Huân chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị, Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương; tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương và Giấy khen cho tổ chức nước ngoài

Mẫu số 9

Báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng
Huân chương Hữu nghị, Huy chương Hữu nghị, Huân chương, Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương;
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Giấy khen cho cá nhân nước ngoài

 

Mẫu
số 01
1

ĐƠN VỊ CẤP
TRÊN
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ KHEN………2

(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với tập thể)

Tên tập thể đề
nghị

(Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình:

– Địa điểm trụ sở chính, điện thoại,
fax; địa chỉ trang tin điện tử;

– Quá trình thành lập và phát triển;

– Những đặc điểm chính của đơn vị, địa
phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất), các tổ
chức đảng, đoàn thể3.

2. Chức năng, nhiệm vụ: Chức năng, nhiệm
vụ được giao.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Báo cáo thành tích căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ được giao của cơ quan (đơn vị) và đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng
quy định tại Luật thi đua, khen thưởng, Nghị định số         ngày    tháng    năm 201…. của
Chính phủ.

Nội dung báo cáo nêu rõ những thành
tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về năng suất,
chất lượng, hiệu quả công tác so với các năm trước (hoặc so với lần khen thưởng
trước đây); việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; sáng kiến, kinh
nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học và việc ứng dụng vào thực tiễn đem lại hiệu
quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ban, ngành, địa phương và cả nước4.

2. Những biện pháp hoặc nguyên nhân đạt
được thành tích; các phong trào thi đua đã được áp dụng trong thực tiễn sản xuất,
công tác.

3. Việc thực hiện chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước5.

4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể6.

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG7

1. Danh hiệu thi đua;

Năm

Danh hiệu
thi đua

Số, ngày, tháng,
năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thc khen thưởng

Số, ngày,
tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA
CẤP TRÌNH

KHEN
THƯỞNG

THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ

________________

1 Báo cáo
thành tích 25 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Sao vàng, 10 năm
đối với Huân chương Hồ Chí Minh, 10 năm đối với Huân chương Độc lập, Huân
chương Quân công, 05 năm đối với Huân chương Bảo vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động;
05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ; 01 năm đối với Cờ thi đua của
Chính phủ, Cờ thi đua cấp Bộ, cấp tỉnh và Giấy khen; 01 năm đối với Tập thể lao
động xuất sắc và Bằng khen cấp Bộ, cấp tỉnh.

2 Ghi rõ hình
thức đề nghị khen thưởng.

3 Đối với đơn
vị sản xuất, kinh doanh cần nêu tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động;
nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng…).

4 Tùy theo
hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ bản trong việc, thực hiện
nhiệm vụ chính trị của đơn vị (có so sánh với năm trước hoặc 03 năm, 05 năm trước
thời điểm đề nghị), ví dụ:

– Đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh
lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí:
Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách,
đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học
(giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người
lao động… việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn
vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

– Đối với trường học: Lập bảng thống kê so sánh
các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả
học tập; số học sinh giỏi cấp trường,
cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố thuộc Trung
ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu,…

– Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê
so sánh các tiêu chí: Tổng số người
khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh
đưa vào sử dụng; số người được khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên
cứu khoa học, các sáng kiến, áp dụng
khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế,
xã hội…).

5 Việc thực hiện
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời
sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện…

6 Công tác xây
dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả
hoạt động và xếp loại của tổ chức đảng, đoàn thể (kèm theo giấy chứng nhận hoặc
quyết định công nhận).

7 Nêu các danh
hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành,
đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tặng hoặc
phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

 

Mẫu
số 02
1

ĐƠN VỊ CP TRÊN
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG……. 2

(Mẫu báo cáo này áp dụng đối với cá nhân)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

– Họ tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in thường,
không viết tắt): ………………………………………….

– Sinh ngày, tháng, năm: ………………………………………………………
Giới
tính:……………….

– Quê quán3:………………………………………………………………………………………………………….

– Trú quán: …………………………………………………………………………………………………………..

– Đơn vị công tác: …………………………………………………………………………………………………

– Chức vụ (Đảng, chính quyền, đoàn thể):
………………………………………………………………..

– Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: ………………………………………………………………………….

– Học hàm, học vị, danh hiệu, giải thưởng:
……………………………………………………………….

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao hoặc
đảm nhận: …………………………………………………..

2. Thành tích đạt được của cá nhân4:
……………………………………………………………………….

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG5

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu
thi đua

Số, ngày, tháng,
năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng;

Năm

Hình thc khen thưởng

Số, ngày,
tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ

XÁC
NHẬN, Đ

NGHỊ

NGƯỜI BÁO
CÁO THÀNH TÍCH

 

XÁC NHẬN CỦA
CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG

_______________

1 Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề
nghị đối với Huân chương Độc lập,
Huân chương Quân công, 05 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo vệ
Tổ quốc, Huân chương Lao động; 05 năm đối với Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ,
06 năm đối với danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc, 03 năm đối với danh hiệu
Chiến sỹ thi đua cấp bộ, cấp tỉnh; 02 năm đối với Bằng khen cấp bộ, cấp tỉnh;
01 năm đối với Chiến sĩ thi đua cơ sở và Giấy khen.

2 Ghi rõ hình
thức đề nghị khen thưởng.

3 Đơn vị hành
chính: Xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh (thành phố
trực thuộc trung
ương).

4 Nêu thành
tích cá nhân trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (kết quả đã đạt được về
năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp
công tác trong việc đổi mới công tác quản
lý, những sáng kiến
kinh nghiệm, đề tài nghiên cứu khoa học; việc đổi mới công nghệ, ứng dụng khoa
học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao
trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai
trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt
động xã hội, từ thiện…).

– Đối với cán bộ làm công tác quản lý
nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị kinh doanh lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp
ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật,
áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi xã hội; thực hiện chính sách bảo
hiểm đối với người lao động… việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;
đảm bảo môi trường, an toàn
vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

– Đối với trường học: Lập bảng
thống kê so sánh
các tiêu chí: Tổng số học sinh, hạnh kiểm và kết quả học tập; số học sinh giỏi
cấp trường, cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), cấp tỉnh (thành phố
thuộc Trung ương), cấp quốc gia; số giáo viên giỏi các cấp; số đề tài nghiên cứu,…

– Đối với bệnh viện: Lập bảng thống kê
so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được điều trị
nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám, điều
trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến, áp
dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội…).

– Đối với các hội đoàn thể, lấy kết quả
thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm và các chương trình công tác của
trung ương hội, đoàn thể giao.

– Đối với các cơ quan quản lý nhà nước, lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước, thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
và công tác tham mưu cho lãnh đạo trong phát triển đơn vị, ngành, địa phương…

5 Nêu các hình
thức khen thưởng đã
được
Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết
định).

– Ghi rõ số quyết định công nhận danh
hiệu thi đua trong 05 năm trước thời điểm đề nghị đối với Huân chương Lao động, Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ v.v…

– Đối với đề nghị phong tặng danh hiệu
“Chiến sỹ thi đua toàn quốc”:

+ Ghi rõ số quyết định, ngày,
tháng, năm ký quyết định của 02 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi
đua cấp Bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc trung ương” và 06 lần đạt danh hiệu “Chiến
sỹ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị;

+ Ghi rõ nội dung các sáng kiến kinh
nghiệm, giải pháp hữu ích trong quản lý, công tác hoặc đề tài nghiên cứu (tham gia là thành viên hoặc chủ nhiệm đề tài
khoa học), có ý kiến xác nhận của Hội đồng sáng kiến, khoa học cấp bộ, cấp tỉnh
(ghi rõ văn bản, ngày, tháng, năm) hoặc phải có giấy chứng nhận của Hội đồng
kèm theo hồ sơ.

– Đối với báo cáo đề nghị phong tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, thành phố thuộc Trung ương” ghi
rõ thời gian 03 lần liên tục được tặng danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”
trước thời điểm đề nghị; các sáng kiến được cấp có thẩm quyền công nhận.

 

Mẫu
số 03

CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG
……….1

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

– Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng chữ in
thường, không viết tắt):
……………………………………….

Bí danh2: ………………………………………………………
 Nam,
nữ:………………………………….

– Ngày, tháng, năm sinh:
………………………………………………………………………………………….

– Quê quán3: …………………………………………………………………………………………………………..

– Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………………….

– Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay
(hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần): …………………………

– Chức vụ đề nghị khen thưởng (Ghi chức
vụ cao nhất đã đảm nhận):
………………………….

– Ngày, tháng, năm tham gia công tác: ……………………………………………………………………….

– Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức
(hoặc ngày tham gia các đoàn thể): ………………..

……………………………………………………………………………………………………………………………..

– Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần):
…………………………………………………………………………………

II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

Nêu quá trình tham gia cách mạng, các
chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến
khi đề nghị khen thưởng và đánh giá tóm tắt thành tích quá trình công tác4.

Từ tháng,
năm đến tháng, năm

Chức vụ (đảng,
chính quy
n, đoàn th)

Đơn vị công
tác

Số năm,
tháng giữ chức vụ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG5

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu
thi đua

Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận
danh hiệu thi đua;
cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức
khen thưởng

Số, ngày, tháng,
năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

IV. KỶ LUẬT6

 

THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ

QUẢN
LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN7

NGƯỜI BÁO
CÁO 8

 

XÁC NHẬN CỦA CẤP
TRÌNH KHEN THƯỞNG

________________

1 Ghi hình thức
đề nghị khen thưởng.

2 Trường hợp
có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.

3 Đơn vị hành
chính: Xã (phường, thị trấn), huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), tỉnh
(thành phố trực thuộc trung ương) theo địa danh mới.

4 Nêu quá
trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia
công tác đến khi đề nghị khen thưởng. Đối với trường hợp đã nghỉ hưu (hoặc từ trần) chưa được
khen thưởng thì báo cáo quá trình công tác đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần).

5 Nêu các hình
thức khen thưởng (từ Bằng khen trở lên) đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành,
đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tặng hoặc phong tặng (ghi
rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

6 Ghi rõ hình
thức kỷ luật từ cảnh cáo trở
lên từ khi công tác
đến khi đề nghị khen thưởng (nếu có).

7 Đối với cán
bộ đã nghỉ hưu, trước
khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của
Nhà nước tại nơi cư trú.

Đối với cán bộ thuộc tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy xác nhận.

8 Đối với cán
bộ đã từ trần: Đơn vị quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc từ trần) thì cơ
quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm
báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi rõ họ, tên,.. chức vụ người
tóm tắt quá trình công tác).

 

Mẫu
số 04
1

ĐƠN VỊ CẤP
TRÊN
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ PHONG TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG
…………2

Tên tập thể đề
nghị

(Ghi
rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

1. Đặc điểm, tình hình:

– Địa điểm trụ sở chính, điện thoại,
fax; địa chỉ trang tin điện tử;

– Quá trình thành lập và phát triển;

– Những đặc điểm chính của đơn vị, địa
phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ cấu tổ chức
bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm
vụ3.

2. Chức năng nhiệm vụ được giao: Chức
năng, nhiệm vụ được giao.

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Nêu rõ những thành tích
đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng, hiệu quả
hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội…)4.

2. Các giải pháp, biện pháp để đạt
thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến
đấu5.

3. Việc thực hiện chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.

4. Hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể7.

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG8

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu
thi đua

Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết
định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức
khen thưởng

Số, ngày, tháng,
năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA
C
P TRÌNH
KHEN
THƯỞNG

THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ

 

_______________

1 Báo cáo
thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ báo cáo thành tích đặc biệt xuất
sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác).

2 Ghi danh hiệu
đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).

3 Đối với đơn vị sản
xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn
vốn (ngân sách, tự có, vay ngân hàng…).

4 Nêu rõ nội
dung thành tích đạt được theo quy định tại Điều 60 (đối với danh hiệu Anh hùng
lực lượng vũ trang nhân
dân); Điều 61 (đối với Anh hùng Lao động) của Luật thi đua, khen thưởng. Thống kê
việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với
các năm trước); ví dụ:

– Các tiêu chí cơ bản đối với trường học:
Tổng số học sinh, chất lượng và kết quả học
tập; có bảng thống kê để
so sánh về hạnh kiểm, số học
sinh giỏi cấp quận (huyện, thị xã), tỉnh (thành phố), quốc gia; số giáo viên giỏi
cấp quận (huyện, thị xã), tỉnh (thành phố), quốc gia; số đề tài, sáng kiến cải tiến công
tác giảng dạy…

– Đối với bệnh viện: Có bảng thống kê
để so sánh về tổng số
người khám, chữa bệnh; tổng số điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa
vào sử dụng; số
người
được khám miễn phí; chất lượng khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu
khoa học, số sáng kiến áp dụng khoa học kỹ thuật trong khám, chữa bệnh…

– Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh:
Có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi
nhuận, nộp ngân sách, đầu tư
tái sản xuất, thu nhập bình quân, số sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế; phúc lợi xã hội; việc thực hiện chính sách bảo
hiểm đối với người lao động… việc
thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh
lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác nhận của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền).

5 Nêu các biện
pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới công tác quản lý nhà nước, cải
cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học… mang lại hiệu
quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ngành, địa phương được nhân dân và cấp
có thẩm quyền công nhận.

6 Việc chấp
hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức;
phòng, chống tham nhũng, lãng
phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện…

7 Công tác xây
dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt động và xếp loại của tổ chức
đảng, đoàn thể.

8 Nêu các hình
thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, bộ,
ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số Quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định).

 

Mẫu
số 05
1

ĐƠN VỊ CẤP
TRÊN
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH
HÙNG
…………2

Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá
nhân đề nghị khen thưởng

(Ghi
rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH

1. Sơ lược lý lịch:

– Ngày, tháng, năm sinh:
………………………………………………………..
Giới
tính:………………

– Quê quán3: ………………………………………………………………………………………………………….

– Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………………………………

– Chức vụ, đơn vị công tác (hoặc trước
khi hy sinh, từ trần):
……………………………………….

– Ngày, tháng, năm tham gia công tác:
……………………………………………………………………..

– Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: …………………………………………………………………………..

– Ngày, tháng, năm vào Đảng chính thức
(hoặc ngày tham gia đoàn thể): ……………………..

– Ngày, tháng, năm hy sinh (hoặc từ trần):
…………………………………………………………………

2. Quyền hạn, nhiệm vụ được giao: ………………………………………………………………………….

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

1. Những thành tích đặc biệt xuất sắc
trong lao động sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ gìn an
ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội…)4.

2. Các giải pháp, biện pháp để đạt
thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu, phục vụ chiến
đấu5.

3. Việc thực hiện chủ trương, chính
sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.

III. CÁC HÌNH THỨC ĐÃ ĐƯỢC KHEN THƯỞNG7

1. Danh hiệu thi đua:

Năm

Danh hiệu
thi đua

Số, ngày,
tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết
định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Hình thức khen thưởng:

Năm

Hình thức
khen thưởng

S, ngày, tháng,
năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ XÁC NHẬN

NGƯỜI BÁO
CÁO
8

 

XÁC NHẬN CỦA
CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG

 

______________

1 Báo cáo
thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ trường hợp đặc biệt, đột xuất).

2 Ghi rõ danh
hiệu đề nghị Nhà nước phong tặng (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân).

3 Đơn vị hành
chính: Xã (phường, thị trấn); huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh); tỉnh
(thành phố thuộc trung ương) theo địa danh mới.

4 Nêu rõ nội
dung thành tích đạt được theo quy định tại Điều 60 hoặc Điều 61 của Luật thi
đua, khen thưởng.

Đối với lãnh đạo đơn vị cần nêu tóm tắt
thành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10
năm gần đây (có so sánh với các năm trước nhằm làm rõ vai trò của cá nhân đối với tập thể),
vai trò cá nhân
trong việc tham gia xây tổ chức đảng, đoàn thể (kết quả hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể); nếu là đơn vị sản xuất, kinh doanh nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp
ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ
sinh thực phẩm (có trích lục và nội
dung xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

5 Nêu các biện
pháp để đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc trong đổi mới công tác quản lý
nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, các giải pháp, kinh nghiệm, nghiên cứu
khoa học, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu, phục vụ
chiến đấu…) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với bộ, ngành, địa phương, được
quần chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận.

6 Gương mẫu
trong việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước và các quy định nơi cư trú; phẩm chất đạo đức, tác phong, xây dựng gia
đình văn hóa;
tham gia các phong trào thi đua; thực hiện phòng, chống tham
nhũng, lãng phí và các hoạt động xã hội, từ thiện…

7 Nêu các hình
thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi đua) đã được Đảng, Nhà nước, bộ,
ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương tặng hoặc phong tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng năm ký quyết định).

8 Đối với cá
nhân đã hy sinh (từ trần): Ghi rõ họ, tên, chức vụ người viết báo cáo.

 

Mẫu
số 06

ĐƠN VỊ CẤP
TRÊN
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG (TRUY TẶNG)……..
1
(Về thành tích xuất sắc
đột xuất trong)

Tên đơn vị hoặc cá nhân, chức vụ và đơn vị đề
nghị khen thưởng

(Ghi
rõ đầy đủ không viết tắt)

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM, TÌNH HÌNH

– Đối với đơn vị ghi sơ lược năm thành
lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức năng, nhiệm vụ
được giao.

– Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên
(bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ,
đơn vị công tác…

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

Báo cáo nêu ngắn gọn nội dung thành
tích xuất sắc đột xuất đã đạt được (trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu; phòng,
chống tội phạm; phòng, chống bão lụt; phòng chống cháy, nổ; bảo vệ tài sản của
Nhà nước; bảo vệ tài sản, tính mạng của nhân dân…).

 

XÁC NHẬN CỦA
CẤP TRÌNH

KHEN
THƯỞNG2

THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ3

 

__________________

1 Ghi hình thức
đề nghị khen thưởng.

2 Đối với cá
nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.

3 Đối với cá
nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.

 

Mẫu
số 07

ĐƠN VỊ CẤP
TRÊN
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG THƯỞNG……………1

Tên đơn vị hoặc cá nhân và chức vụ, đơn vị đề
nghị khen thưởng

(Ghi
đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)

I. THÔNG TIN CHUNG

– Đối với đơn vị: Địa điểm trụ sở
chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng số cán
bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.

– Đối với cá nhân ghi rõ: Họ và tên
(bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; nghề nghiệp; chức vụ,
đơn vị công tác…

II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC

Báo cáo thành tích phải căn cứ vào mục
tiêu (nhiệm vụ),
các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả… đã được đăng ký trong đợt phát động
thi đua hoặc chuyên đề thi đua; các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất
sắc, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội, dẫn đầu phong trào thi đua; những kinh
nghiệm rút ra trong đợt thi đua…2.

 

XÁC NHẬN CỦA
CẤP TRÌNH

KHEN
THƯỞNG
3

THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
4

 

_______________

1 Ghi hình thức đề
nghị khen thưởng. Chỉ áp dụng
các hình thức khen thưởng thuộc thẩm
quyền của bộ, ngành, địa phương; trường hợp xuất sắc, tiêu biểu mới đề nghị Thủ
tướng Chính phủ tặng Cờ thi đua của Chính phủ, Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ,
trường hợp đặc biệt xuất sắc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước tặng
Huân chương.

2 Nếu là tập
thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản
xuất, kinh doanh phải
nêu
việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; đảm bảo môi trường, an toàn vệ
sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm (có trích lục và nội dung xác
nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

3 Đối với cá
nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.

4 Đối với cá
nhân: Ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.

 

Mẫu
số 08

CƠ QUAN ĐNGHỊ KHEN
THƯỞNG
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH
Đề nghị tặng thưởng ………………

Tên tổ chức: …………………………………………………………………..

I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIM, TÌNH HÌNH:

– Tên tổ chức nước ngoài: …………………………………………………………………………………….

– Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………..

– Điện thoại: …………………………………………………
Fax.:
………………………………………

– Địa chỉ, văn phòng đại diện tại Việt
Nam (nếu có):
………………………………………………….

– Địa chỉ trang thông tin điện tử: ……………………………………………………………………………..

– Quá trình thành lập và phát
triển: …………………………………………………………………………

II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC
CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:

…………………………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………..

 

 

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN

ĐỀ
NGHỊ KHEN THƯỞNG

 

XÁC NHẬN CỦA
CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG

 

Mẫu
số 09

CƠ QUAN ĐNGHỊ KHEN
THƯỞNG
——-

CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

 

 

BÁO CÁO THÀNH TÍCH

Đề nghị tặng thưởng (truy tặng) ………………………..

I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ QUÁ TRÌNH CÔNG
TÁC:

1. Thông tin cá nhân:

– Họ và
tên: …………………………………………………………………………………………………………..

– Ngày sinh:
………………………………………………………………… Giới tính:………………………

– Quốc tịch: ……………………………………………………………………………………………………………

– Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………………….

– Địa chỉ nơi ở hoặc trụ sở làm việc: ………………………………………………………………………..

2. Tóm tắt quá trình công tác: ………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………….

II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG GÓP:

…………………………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………….

III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ
QUAN/TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:

 

 

THỦ TRƯỞNG
CƠ QUAN

ĐỀ
NGHỊ KHEN THƯỞNG

 

XÁC NHẬN CỦA
CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG

 


1 Thể thức và kỹ thuật trình bày của các mẫu
báo cáo trong Phụ lục này phải được thực hiện
theo đúng quy định tại Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của
Bộ Nội vụ hướng dẫn thể
thức
và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính.

[NEW] 2017 Alfa Romeo Giulia Ti: Special Comes Standard | ti 2017 – Vietnamnhanvan

“SPECIALIZATION,” Robert Heinlein once wrote, “is for insects.” If that is truly the case, then the garages of many wealthy automotive enthusiasts are veritable master classes in entomology, bursting with cars that are expected to do just one thing well. Combine this with the relaxed attitude that the owner of a vehicle fleet can enjoy, regarding the reliability of any particular automobile in that collection, and what results is the proverbial soft bigotry of low expectations. A niche car, even an expensive one, can get away with flaws and faults that would be unacceptable in a Corolla or even a Miata.

This somewhat paradoxical state of affairs may explain why Alfa’s return to North America has so far been with specialty cars—first the exotic 8C, then the two-seat 4C, and, most recently, the 505-hp Giulia Quadrifoglio. Stunning, fast cars, all. But none will be held to as high a standard as this four-cylinder Giulia Ti. Flaws that might be characterful or charming on a sports car or a super-sedan are more likely to be considered deal breakers or at least major demerits on an entry-luxury four-door meant to compete with relatively prosaic fare like the BMW 330i or Mercedes-Benz C300.

At the same time, the Alfa has to offer a little extra sprezzatura if it’s going to pry people out of their safe-and-sane serial-leasing habits at the local German-car dealer. So it’s reassuring to see that our test car—resplendent in the optional (and, at $2200, unconscionably expensive) Trofeo white tri-coat and featuring the full compliment of sport and performance packages—was an attention magnet everywhere it went. Even more interesting was the reliability with which people would stare at the car, point, then mouth “Alfa” to their companions. Strong presence for a brand that hasn’t sold sedans in this country for more than two decades.

The Giulia’s interior is similarly attractive and tangibly Italian. Our test vehicle had bright-red leather, contrast stitching, and generous swathes of aluminum and carbon fiber. Some details are not executed to the German standard: The power seat isn’t sufficiently adjustable, the sunroof controls verge on the obscure, and the optional Harman/Kardon stereo system elicits a sympathetic buzz from various trim panels in the doors. But these are venial sins, not mortal ones.

Land vehicle, Vehicle, Car, Steering wheel, Gear shift, Center console, Luxury vehicle, Personal luxury car, Automotive design, Executive car,

Alfa Romeo

The engine is a more serious offense. It’s another example of the generic and charmless two-liter turbo four-cylinders that increasingly infest this segment. Swaddled in unnecessary sound insulation and reminiscent of a diesel, the four-cylinder is the least recognizably Italian part of the car, despite being engineered partly in Modena and built in Termoli.

We took the Giulia to Mid-Ohio for a series of evening lapping sessions. With the windows down, it was impossible to hear the engine above 70 mph or so. That, combined with a relatively low 5500-rpm redline and an oddly placid rev limiter, made for a lot of embarrassing late-shift decisions. The Giulia is usefully quicker when the (optional) aluminum shift paddles are employed, and rev-matching through the torque-converter eight-speed automatic is sure and swift. But the paddles themselves are mounted on the steering column to satisfy the shuffle-steering graduates of high-school driver’s ed out there.

Text, Line, Font, Black-and-white,

R&T Staff

The chassis, on the other hand, was quickly revealed to be an utter delight. Balanced, tossable, and minded by a stability-control system that intervened in gentle and infrequent fashion, this Alfa can be driven immediately to its limits by even a mildly skilled pilot. The big Brembo brakes are grabby on the street and don’t provide a lot of feel on the track, but they handled the substantial deceleration at the end of Mid-Ohio’s back straight consistently and without worrisome fade. More than one Porsche driver in our expert run group found himself unable to shake the glossy white Alfa from his mirrors.

With an engine better-suited to its rakish looks and lively chassis—say, a naturally aspirated version of the Quadrifoglio’s V6, with some intake-runner magic—the Giulia Ti would be just about irresistible. As supplied, however, it is plenty good and offers a characterful, capable alternative to the typical silver sedans from Germany. Don’t worry about it being too fussy or fickle for everyday use. Its Quadrifoglio sibling is undeniably specialized in power and price, but this more modest Alfa Romeo is simply special.

This content is created and maintained by a third party, and imported onto this page to help users provide their email addresses. You may be able to find more information about this and similar content at piano.io


[13.05.2017] GAM vs SKT [MSI 2017][Group Stage]


Vietnam Esports (vetv.vn) là đơn vị duy nhất giữ bản quyền sản xuất toàn bộ giải đấu chuyên nghiệp LMHT tại VN.
VETV7 là kênh truyền hình thể thao điện tử trực thuộc Vietnam Esports TV.
VETV7 cung cấp toàn bộ các trận đấu chuyên nghiệp LMHT trên toàn thế giới như LCK, LPL, LMS, LCS và VCS A. Hãy subscribe để đừng bỏ lỡ những trận đấu thể thao điện tử hấp dẫn nhất nhé.
Để thưởng thức thêm các chương trình thú vị, đặc sắc về eSports, các bạn vui lòng truy cập: http://vetv.vn.
VETV sẽ phát sóng trực tiếp trên hệ thống cáp HTV Thể Thao từ thứ 4 đến chủ nhật hàng tuần từ 15h 18h.
Facebook: https://www.facebook.com/vnesportstv
Liên Minh Huyền Thoại Facebook: https://www.facebook.com/LienMinhHuyenThoai
Trang chủ Liên Minh Huyền Thoại Việt Nam: http://LienMinhHuyenThoai.vn

นอกจากการดูบทความนี้แล้ว คุณยังสามารถดูข้อมูลที่เป็นประโยชน์อื่นๆ อีกมากมายที่เราให้ไว้ที่นี่: ดูความรู้เพิ่มเติมที่นี่

[13.05.2017] GAM vs SKT [MSI 2017][Group Stage]

Dota 2 WTF Moments The International 7 Special Edition


►► Learn from the PROs on GameLeap:
https://www.gameleap.com/promo/dotawtf
Submit your clip: http://dotawatafak.com/

Twitter:
https://twitter.com/Dota2WTF
Facebook
https://www.facebook.com/DotaWatafak
Admirallbulldog’s Praise the lord:
https://www.youtube.com/watch?v=hH4znfsC4eY
Geku tree from:
https://www.youtube.com/watch?v=L2u38VpVVmk\u0026t=47s

Epic plays music:
Track Name: Feint Snake Eyes (feat. CoMa)
Video Link: https://www.youtube.com/watch?v=cvq7JyTFAU
Label Channel: http://www.YouTube.com/Monstercat
▼ Follow Feint:
Facebook: http://facebook.com/feintDnB
YouTube: http://youtube.com/FeintDnB
Soundcloud: http://soundcloud.com/feintdnb
▼ Follow CoMa:
Facebook: http://facebook.com/OfficialCoMa
Twitter: http://twitter.com/CoMaSoleil
Youtube http://youtube.com/VideoCoMa
Soundcloud: http://soundcloud.com/dirtyoysterpearl

Dota 2 WTF Moments The International 7 Special Edition

True Sight : The International 2017 Finals


TRUE SIGHT is a documentary series that takes you behind the scenes of the journeys of professional Dota 2 teams. This episode follows Team Liquid and Newbee through the grand finals at The International 2017. Pressure builds as the two teams compete for the grand prize of $10.9 million, the largest in eSports history.

True Sight : The International 2017 Finals

Lỗ gần 4 tỉ đồng ! Mercedesbenz S500L 2016 ,xe chính chủ sử dụng ,cực mới ,giá quá rẻ ,quá đẳng cấp


Lỗ gần 4 tỉ đồng ! Mercedesbenz S500L 2016 ,xe chính chủ sử dụng ,cực mới ,giá quá rẻ ,quá đẳng cấp
tranlong Mercedesbenz S500L

Lỗ gần 4 tỉ đồng ! Mercedesbenz S500L 2016 ,xe chính chủ sử dụng ,cực mới ,giá quá rẻ ,quá đẳng cấp

Phim Hài Hành Động 2018 Đại Tỷ Học Đường – Xuân Nghị, Thanh Tân, Duy Phước, Wendy Thảo, TiTi HKT


♥ Phim Hài Hành Động 2018 Đại Tỷ Học Đường Xuân Nghị, Thanh Tân, Duy Phước, Wendy Thảo, TiTi HKT

♥ Theo Dõi Kênh Hài Việt Hay Nhất : https://goo.gl/Vqmzux
♥ Hài Việt Hay Nhất Kênh Hài Việt sưu tầm những tiểu phẩm hài xuất sắc nhất của Hoài Linh, Chí Tài, Trường Giang, Việt Hương …

Phim Hài Hành Động 2018 Đại Tỷ Học Đường - Xuân Nghị, Thanh Tân, Duy Phước, Wendy Thảo, TiTi HKT

นอกจากการดูบทความนี้แล้ว คุณยังสามารถดูข้อมูลที่เป็นประโยชน์อื่นๆ อีกมากมายที่เราให้ไว้ที่นี่: ดูบทความเพิ่มเติมในหมวดหมู่Wiki

ขอบคุณมากสำหรับการดูหัวข้อโพสต์ ti 2017

Leave a Comment