[Update] Nữ Mạng Sinh Năm 1989 (Luận giải chi tiết) | ti 2019 – Vietnamnhanvan

ti 2019: คุณกำลังดูกระทู้

KỶ TỴ

31 TUỔI – ÂM NỮ

Sanh từ 6-2-1989 đến 26-1-1990

Tướng tinh: Con Khỉ. Con dòng Thanh Đế, Trường mạng

(Tử Vi 2019 Tuổi Kỷ Tỵ – Nam mạng)

>> Đã có Tử Vi 2021 Tuổi Kỷ Tỵ – Nam mạng

>> Đã có Tử Vi 2021 Tuổi Kỷ Tỵ – Nữ mạng

MẠNG : Đại lâm Mộc (Cây rừng lớn)

SAO : Thái Âm: May mắn, danh lộc tốt

HẠN : Tam Khoe: Xây xát tay chân, nhẹ

VẬN NIÊN : Long ngộ Vân (Rồng gặp Mây) tốt

THIÊN CAN : Kỷ gặp Kỷ: Cùng Hành, thuận lợi

ĐỊA CHI : Tỵ gặp Hợi: Tam Tai, bất an

XUẤT HÀNH : Ngày Mồng Một Tết:

– Từ 1 giờ đến 3 giờ sáng (giờ địa phương)

– Đi về hướng Đông Bắc để đón Tài Thần

MÀU SẮC : Hạp: Xanh, đen; kỵ: Trắng, đỏ.

 

TỔNG QUÁT TỬ VI 2019:

 Quý Cô tuổi Kỷ Tỵ, có Chi sinh Can, Mạng sinh Tuổi là nghịch dòng, cuộc sống có nhiều chống trái từ sự nghiệp đến duyên tình. Bản tính năng động, làm việc nhiệt tình nhưng sức khỏe yếu đuối, khó lòng theo đuổi công việc đến đích.

Quý Cô là người thông minh, ham học hỏi, có tầm nhìn sáng suốt, nếu học hành đến nơi đến chốn có thể đỗ đạt bằng cấp cao, dễ thành công ở các ngành nặng về trí óc, sáng tạo hơn các ngành kỹ thuật, tay chân. Phù hợp với công việc của nhà giáo, tham mưu, nghiên cứu, dược…

Cuộc sống chịu nhiều biến động, Điếu khách chiếu mạng, công danh, sự nghiệp đổi thay, dễ thành công nơi xứ xa hơn ở quê nhà. Thuận sanh Đông Xuân, ban ngày là trọn tốt, có chồng giỏi dang, chung tay xây dựng gia đình hạnh phúc. Nghịch sanh lỗi số phải vất vả, gian nan, Đông Đoài bươn chải. Nhờ tấm lòng ngay thẳng, biết thương người nên đi sâu vào Trung vận sự nghiệp cũng lên cao, càng lớn tuổi phúc lộc càng nhiều, gặp nhiều may mắn, gia đình ấm êm. Tuổi già an nhàn phú túc.

► Xem tử vi năm 2021 chi tiết tài lộc, tình duyên, sự nghiệp… cho 12 con giáp

SỰ NGHIỆP:

 Năm nay, Quý Cô được sao Thái Âm chiếu mạng, đây là một Quỷ tinh đem lại nhiều may mắn trong công danh tài lộc, mưu sự dễ thành. Bên canh những điều tốt, cũng có thể gây bất an về sức khỏe và bị tai tiếng thị phi. Sao Thái Âm thuộc Kim, đối với mạng Kim Quý Cô không được hoàn toàn tốt, cần phòng bệnh nạn.

Với hạn Tam kheo, cẩn thận khi dùng dao kéo, vật nhọn sắt thép để khỏi phạm vào tay chân, đây chỉ là hạn nhẹ, không có gì đáng lo.

Về Tứ Trụ, với Thiên Thuận, Địa Tam Tai, công việc làm ăn đang có nhiều thuận lợi, tài lộc tăng, mưu tính việc gì cũng có người giúp đỡ, ủng hộ. Về mặt gia đình, tình cảm và sức khỏe có thể xảy ra việc chẳng lành, gây nhiều rối rắm, tốn hao.

Vận niên Long ngộ Vân rất tốt cho công danh, tài lộc. Có cơ hội bay nhảy, chọn lựa công việc hợp với khả năng cũng là dịp để phát huy sở trường của mình.

Phối hợp các yếu tố trên đứng về mặt Ngũ Hành để luận giải, năm nay Can Kỷ thuộc Âm, Ngũ Hành hợp Thổ, Trung vận là Thiếu Cung, Thổ vận bất cập. Đối với Quý Cô, mạng Mộc, gặp năm Thổ có phần lợi ích, nhưng vì Thổ vận bất cập nên sự tăng trưởng không lớn.

Sao vận đều tốt, công danh sự nghiệp có phần tăng tiến. Đặc biệt có Thiên Can rất tốt, có cơ hội đổi thay, được người giúp đỡ, có cơ hội phát triển khả năng, thường gặp may mắn. Tuy nhiên, đây cũng là năm Tam Tai của Quý Cô, có thể xảy ra chuyện chẳng lành như ốm đau, tai nạn, mà sức người khó có thể ngăn ngừa, hoá giải, ngoại trừ ăn ở có phước đức mới tránh được hoạ hại do Tam Tai gây ra. Có thể nói, đây là năm khá tốt nếu Quý Cô luôn giữ tâm lành ý thiện trong công việc làm ăn, luôn tính toán có lợi cho mình và lợi cho người thì sự nghiệp ngày càng tăng tiến.

Xét về mặt Tử vi, Tiểu vận đang đi vào Tuyệt Địa, bất lợi cho công danh tài lộc lẫn sức khỏe, đồng thời còn có thể chiêu cảm các sự chẳng lành do Sao Hạn xấu gây ra. Đại hạn 10 năm (Từ 25 đến 34 tuổi) có Tham, Phá nhưng cũng được Thái Âm đáo nhập, muốn làm chuyện lớn nhưng gặp nhiều trở ngại, khó thành. Những năm cuối của Đại Hạn mới gặp nhiều thuận lợi, sự nghiệp tiến tăng. Tiểu vận năm nay đang xấu lại bị ảnh hưởng của Đại Hạn, có nhiều chuyện không hay, càng làm cho Tiểu hạn trở nên u ám. Mọi việc nên dè dặt.

Cung Tiểu vận có Tang môn, Lực sĩ, Kình dương tọa thủ là những sao xấu, sinh chuyện buồn phiền, tình cảm bất an và công danh cũng gặp nhiều trở ngại. Tuy vậy, đồng cung có Giải thần, Thiên phúc là những sao tốt có thể giảm phần khó khăn, bất trắc.

Cung Mệnh có Tuế phá, Đại hao, Nguyệt đức, Quý Cô cũng được sự giúp đỡ của nhiều người, nhưng Mệnh có Tuế Phá, Đại hao còn gọi là “Cung Tặc Thần” cần phòng mất của, mất tiền. Đặc biệt đừng hùn hạp làm ăn với bất cứ ai, không những bị thua thiệt mà còn có thể bị vạ lây. Quan hệ cũng sinh bất ổn, bị vu vạ, trong cái không trở thành có. Mọi việc nên cẩn thận.

See also  [Update] OG's legendary carry ana retires from competitive Dota 2 | ana og - Vietnamnhanvan

Nếu Quý Cô đang làm ở công sở, Hãng, Xưởng có thể được cân nhắc lên địa vị cao hơn nhưng dễ lâm vào nguy hiểm, có thể bị ngưng chức hay rắc rối với pháp luật. Dù có người cứu cũng không còn gì.

Về mặt tài chánh, với Thiên hỷ, Thiên trù, Hóa lộc, Quý Cô không thiếu tiền bạc vì có của tích lũy, lương tiền bị Đại hao tọa, Tiểu hao chiếu, sẽ phải chi tiêu lớn, ngoài ra còn bị lừa gạt, trộm cắp. Nhờ vào phước đức, mới có thể còn dư.

Nhìn chung các mặt, đây là năm Sao Hạn, Vận Niên khá tốt, nhưng lại gặp Tam Tai, tình trạng có thể thay đổi thất thường. Nên tạo nên phức đức mới có thể bảo toàn được thành quả. Đặc biệt, đừng nên dựa vào may mắn hay có người giúp đỡ mà khởi nhiều tham vọng, có thể lâm vào cảnh “trèo cao té nặng”. Đây là năm có nhiều biến động, nên đừng vì lợi lớn trước mắt mà quên phòng cái hoạ sau lưng, Quý Cô vẫn có phần thăng tiến.

TÌNH CẢM:

 Năm nay, cuộc sống dao động nên tình cảm cũng đổi thay. Hơn nữa, đây là năm Tam Tai, có nhiều biến động bất lợi.

Đa phần, Quý Cô chịu nhiều thua thiệt trong đời sống vợ chồng, năm nay nên nhẫn nhịn trước các việc trái ý, mới có thể tạo hòa khí trong gia đình.

Với Nội Phục binh hội cùng Tuế phá, Thiên hư…chồng con có người gây rối rắm, hư hao công việc, hao tốn tiền bạc…nên có thái độ thông cảm để khuyên răn nhắc nhở hơn là nóng giận sinh tranh cãi, bất hòa. Nếu không khéo, có thể đưa nhau ra tòa.

Các con cũng dễ sinh ra chuyện phiền lòng, Quý Cô cần quan tâm nhiều hơn để ngăn chặn những việc không hay có thể xảy ra.

Quan hệ làm ăn có nhiều phần thuận lợi, nhưng đừng quá tin có thể bị rơi vào hỏng hụt.

Có nhiều dịp đi xa, nên cẩn thận tàu xe nhiều hơn nữa.

Đối với Quý Cô đang trong tình trạng độc thân, quan hệ tình cảm có cũng như không, niềm vui thì ít, tai tiếng thì nhiều. Dù có “Thề non hẹn biển” cũng chẳng đi đến đâu vì Hồng, Hỷ ngột Triệt.

Nếu đã có ý trung nhân, năm nay lập gia đình tuy không thuận vì đang gặp Tam Tai, nhưng cưỡng cầu vẫn có thể thực hiện vì không gặp Hung Niên.

Quý Cô hạp với người tuổi Quý Hợi (37 tuổi), Giáp Tuất (26 tuổi), Nhâm Thân (28 tuổi); khắc kỵ với tuổi Quý Dậu (27 tuổi), Đinh Mẹo (33 tuổi), Tân Mùi (29 tuổi).

Khai trương, xuất hành, nhận việc nên chọn giờ lẻ, ngày lẻ, tháng lẻ sẽ được thuận lợi.

>> Tử Vi 2020 Tuổi Kỷ Tỵ – Nam mạng

>> Tử Vi 2020 Tuổi Kỷ Tỵ – Nữ mạng

SỨC KHỎE:

 Theo tử vi năm nay Sao Hạn khá tốt, sức khoẻ không có vấn đề. Nhưng đang gặp Tam Tai, cần phòng xui rủi gây nạn tai.

Lái xe cẩn thận. Bổn mạng bất an. Nên giữ tâm lành ý thiện để Phước sanh thì Họa lùi, cuộc sống được bình an hơn.

Kỷ Tỵ phần số Quý Cô

Tương khắc tuổi mạng, sóng xô vào đời

Thông minh, ăn nói tuyệt vời

Có tài phán đoán, gặp thời dễ nên

Số phần, tài lộc, không bền

Hên, sui, may rủi thay tên liên hồi

Đông Xuân sanh thuận lên ngôi

An nhàn phú túc, ăn ngồi phần trên

Nghịch sanh cuộc sống bấp bênh

Tha phương lập nghiệp may hên đủ điều

Kỷ Hợi thời vận lên diều

Tam Tai phòng nạn, Hoạ tiêu phước dồn.

 

NHỮNG ĐIỂM ĐẶC BIỆT TRONG NĂM

– Mùa Xuân: Tháng giêng và 2: Công việc bình thường. Quan hệ gây bất hòa, tranh chấp. Có cơ hội tốt để làm việc. Tháng 3: Tình cảm rối ren. Nhiều âu lo, toan tính chưa thực hiện được.

– Mùa Hạ: Tháng 4 và 5: Có chuyện buồn phiền. Khó khăn nhưng vượt qua. Tài lộc tăng. Tháng 6: Thành quả khó bảo toàn. Tốn hao về nhiều mặt.

– Mùa Thu: Tháng 7 và 8: Đổi thay công việc, chỗ ở hay đi xa. Công việc thuận lợi. Tài lộc tăng nhanh. Tháng 9: Vị thế được nâng cao. Sự nghiệp hưng vượng. Phòng tai nạn.

– Mùa Đông: Tháng 10 và 11: Phòng kẻ xấu phá rối, gây tai tiếng bất lợi. Cẩn thận trong công việc, quan hệ. Tháng 12: Đi xa nên cẩn thận mọi mặt. Nhiều thuận lợi, danh lộc tăng.

CÚNG SAO HẠN:

 Hàng tháng vào lúc 9 giờ tối ngày 26 Âm lịch dùng 7 ngọn đèn, hương hoa trà quả làm phẩm vật quay mặt về hướng chánh Tây mà khấn vái.

Tuổi Kỷ Tỵ

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 mệnh gì? hợp màu gì? hợp con số nào? hợp hướng nào? nên kết hợp hôn nhân, làm ăn với những tuổi nào?…
+ Xem chi tiết tại Sinh năm 1989 mệnh gì?

+ Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Tỵ 1989 – Nam mạng
+ Tử vi trọn đời tuổi Kỷ Tỵ 1989 – Nữ mạng

See also  Taylor Girlz - Steal Her Man (ft. Trinity Taylor) #StealHerManChallenge | go b

+ Tổng quát về người Tuổi Tỵ

[Update] Lạm phát năm 2019 và những dự báo | ti 2019 – Vietnamnhanvan

Lạm phát năm 2019 và những dự báo.

Lạm phát năm 2019 và những dự báo

Tình hình lạm phát năm 2019

Năm 2019, do cầu về hàng hóa thế giới giảm, giá các nhóm hàng hóa trên thị trường thế giới đều tăng chậm hơn so với năm 2018, thậm chí giảm: Giá thực phẩm giảm 4,6% (năm 2018 tăng 0,3%), năng lượng giảm 13,6% (năm 2018 tăng 27,8%), nguyên liệu thô giảm 4% (năm 2018 tăng 0,3%), phân bón tăng 1% (năm 2018 tăng 11,1%), kim loại và khoáng sản giảm 5,4% (năm 2018 tăng 5,5%). Giá hàng hóa thế giới giảm tác động ngay đến giá trong nước thông qua kênh nhập khẩu, với giá nhập khẩu hàng hóa trong 9 tháng đầu năm 2019 chỉ tăng mức 0,8% so với cùng kỳ năm 2019 (cùng kỳ năm 2018 tăng 1,4%).

Do đó, giá nguyên nhiên vật liệu dùng cho sản xuất trong nước cũng tăng chậm hơn so với năm 2018, thậm chí giá nguyên, nhiên vật liệu dùng cho nông, lâm nghiệp và thủy sản còn giảm. Tính chung 9 tháng đầu năm 2019, giá nguyên nhiên vật liệu dùng cho sản xuất tăng 2,8% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 4,6% của cùng kỳ năm 2018; trong đó, giá nguyên nhiên vật liệu dùng cho sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm 2,6% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2018 tăng 3,1%). Nhờ đó, tính chung 9 tháng đầu năm 2019, giá sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp chế biến chế tạo chỉ tăng 1,1% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ năm 2018 tăng tương ứng 1,2% và 2,3%). Trong khi đó, giá sản xuất dịch vụ (vốn ít chịu ảnh hưởng của giá hàng hóa thế giới) tăng 3,1% trong 9 tháng đầu năm 2019, cao hơn mức tăng 2,95% của cùng kỳ năm 2018. Điều này cho thấy vai trò của giảm giá hàng hóa thế giới đối với ổn định giá đầu vào sản xuất trong năm 2019.

Giá hàng hóa thế giới giảm cũng giúp ổn định giá tiêu dùng trong năm 2019, nhất là giá thực phẩm và giá giao thông. Trong tháng 11, mặc dù giá thực phẩm, mặc dù tăng đột biến trong tháng 11 do nguồn cung thịt lợn thiếu hụt tạm thời, nhưng mức tăng bình quân chỉ đạt 4,4%, không cao hơn nhiều mức tăng 3,5% của năm 2018; giá giao thông giảm bình quân 1,4%, trong khi năm 2018 tăng 6,4%.

Ngoài yếu tố giá hàng hóa thế giới giảm, giá dịch vụ y tế trong nước tăng không nhiều cũng góp phần kiểm soát lạm phát. Giá dịch vụ y tế trong năm 2019 ước tăng bình quân 4,8% (theo số liệu 11 tháng đầu năm 2019), thấp hơn nhiều mức tăng bình quân 13,9% của năm 2018.

Song song với những yếu tố thuận lợi về giá, chính sách tín dụng thận trọng trong những năm gần đây cũng góp phần kiểm soát lạm phát. Số liệu thống kê những năm gần đây cho thấy sự tương quan giữa tín dụng và lạm phát (Hình 5). Hệ số thâm dụng tín dụng được tính giống như tính hệ số ICOR cho biết, GDP tăng thêm một đồng thì tín dụng cần tăng thêm bao nhiêu đồng. Hình 5 cho thấy, ngoại trừ giai đoạn 2013 – 2014 khi giá cả hàng hóa thế giới giảm mạnh, hệ số thâm dụng tín dụng tăng (giảm) trong năm nay thường dẫn đến lạm phát tăng (giảm) trong năm sau.

Do đó, với ưu tiên ổn định kinh tế vĩ mô, tín dụng (cũng như cung tiền) trong những năm gần đây đang có xu hướng tăng chậm dần so với tốc độ tăng GDP danh nghĩa. Điều này dẫn đến tỷ lệ tín dụng và cung tiền so với GDP đang dần đi ngang. Xét thêm cả mức chênh lệch tín dụng (giữa tỷ lệ tín dụng so với GDP và xu thế dài hạn của tỷ lệ này) có thể thấy rõ sự thận trọng của chính sách tín dụng trong năm 2019. Nếu như từ quý II/2016 đến quý IV/2018 tín dụng (tính theo tỷ lệ so với GDP) cao hơn xu thế dài hạn thì trong năm 2019, tín dụng được giữ thấp hơn xu thế dài hạn. Tính trung bình, năm 2019 tín dụng thấp hơn xu thế dài hạn 1,9% GDP (trong khi năm 2018 cao hơn xu thế dài hạn 1,3% GDP).

Mặc dù, lạm phát được kiểm soát nhưng áp lực từ cầu trong nước đang tăng dần. Áp lực từ cầu trong nước đối với lạm phát được phản ánh qua xu hướng tăng dần của lạm phát cơ bản. Tính đến tháng 11/2019, lạm phát cơ bản đã lên mức 2,2% (so với cùng kỳ năm trước), là mức cao nhất kể từ tháng 5/2015.

Trong bối cảnh đầu tư công tăng chậm, cầu trong nước tăng chủ yếu đối với tiêu dùng (của hộ gia đình), thể hiện qua mức bán lẻ hàng hóa so với GDP trong 9 tháng đầu năm/2019 tăng lên 68,6% (so với mức 66,6% của cùng kỳ năm 2018). Tiêu dùng tăng do đầu tư tư nhân tăng đã tạo thêm công ăn việc làm, làm tăng sức mua của dân cư. Đầu tư tư nhân trong năm 2019 ước đạt 15,5% GDP, tăng hơn so với mức 14,5% GDP của năm 2018; trong khi đầu tư Nhà nước giảm từ 10,6% GDP năm 2018 xuống 10% GDP năm 2019. Ngoài ra, tiêu dùng còn có thể tăng do hiệu ứng tài sản khi giá bất động sản có xu hướng tăng: tháng 11/2019, giá nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 3,7% so với cùng kỳ năm trước (cùng kỳ 2018 chỉ tăng 2,3%).

See also  Calculate a Car Loan with Bi-weekly Payments Instead of Monthly | bi monthly

Triển vọng lạm phát năm 2020

Mục tiêu lạm phát bình quân dưới 4% trong năm 2020 là một thách thức khi giá hàng hóa thế giới dự báo tăng trở lại hoặc giảm giá ít hơn so với năm 2019.

Giá hàng hóa phục hồi do kinh tế thế giới cũng như khối lượng thương mại dự báo tăng trưởng cao hơn năm 2019 (với kỳ vọng chiến tranh thương mại sẽ giảm căng thẳng trong năm 2020), thúc đẩy cầu về hàng hóa. Theo dự báo của Ngân hàng Thế giới, năm 2020 giá năng lượng giảm 3,1% (thấp hơn mức năm 2019, năm 2019 giảm 14,6%), giá thực phẩm giảm 0,1% (năm 2019 giảm 4,6%), giá phân bón tăng 2,2% (năm 2019 giảm 0,6%) và giá kim loại và khoáng sản giảm 1,4% (năm 2019 giảm 5,2%). Trong số các nhóm hàng, giá hàng thực phẩm có ảnh hưởng rõ nhất đến lạm phát trong nước. Hình 9 và 10 biểu thị tương quan giữa lạm phát trong nước và giá thực phẩm, giá năng lượng thế giới. Đồ thị rải (scatter) trên hai hình cho thấy, trong khi ảnh hưởng đến lạm phát của giá thực phẩm thế giới khá rõ thì ảnh hưởng của giá năng lượng không thực sự rõ. Hồi quy OLS giản đơn cho thấy, trong giai đoạn 1995-2019, những thay đổi về tốc độ tăng giá hàng thực phẩm thế giới giải thích đến một nửa những thay đổi về lạm phát trong nước.

Căn cứ dự báo nêu trên của Ngân hàng Thế giới về giá hàng thực phẩm thế giới và kết quả hồi quy OLS giản đơn, riêng yếu tố giá hàng hóa thế giới kỳ vọng sẽ làm lạm phát năm 2020 cao hơn năm 2019 1 điểm %, tức là nếu lạm phát năm 2019 là 3% thì lạm phát năm 2020 kỳ vọng sẽ tăng lên 4% do yếu tố giá hàng hóa thế giới. Thậm chí, nếu hàng hóa thế giới tăng cao hơn dự báo do chiến tranh thương mại Mỹ – Trung leo thang, ảnh hưởng đến cung hàng hóa thế giới, lạm phát còn có thể cao hơn mức kỳ vọng trên.

Ngoài giá thế giới, lạm phát trong năm 2020 còn có thể chịu thêm áp lực từ cầu trong nước. Cầu trong nước dự báo sẽ tiếp tục xu hướng tăng trong năm 2020 do xu hướng tăng đầu tư nước ngoài và tăng quy mô tầng lớp trung lưu. Theo đánh giá của Hội nghị Liên Hiệp quốc về thương mai và phát triển (UNCTAD), Việt Nam là một trong 20 điểm đến đầu tư tiềm năng. Đầu tư nước ngoài tăng sẽ khuyến khích đầu tư trong nước, tạo công ăn việc làm, qua đó tăng sức mua của dân cư. Bên cạnh đó, tầng lớp trung lưu tăng cũng làm dịch chuyển tương đối từ tiêu dùng hàng hóa, trong đó có hàng hóa nhập khẩu sang tiêu dùng dịch vụ trong nước.

Một số khuyến nghị chính sách và kết luận

Mục tiêu kiểm soát lạm phát trong năm 2020 được Quốc hội đề ra là dưới 4%. Đây là một thách thức không nhỏ trong công tác quản lý điều hành. Do đó, để thực hiện thành công mục tiêu kiểm soát lạm phát đề ra, mục tiêu tập trung ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát tốc độ tăng giá cả hàng hóa tiêu dùng trong năm 2020 cần tập trung vào một số nội dung sau:

– Đối với chính sách quản lý giá, thực hiện chủ trương không tăng giá điện và giá dịch vụ y tế, đi đôi với bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường hàng hóa nhất là những mặt hàng thiết yếu.

– Đối với chính sách tỷ giá, giới hạn điều chỉnh giá USD từ 4% trở xuống. Hình biểu diễn quan hệ giữa lạm phát và biến động về giá USD cho thấy, trong phạm vi điều chỉnh dưới 5% hàng năm, những biến động về giá USD không có tương quan rõ ràng với lạm phát trong năm. Tuy nhiên, trong bối cảnh vốn đầu tư nước ngoài (cả trực tiếp lẫn gián tiếp) đang đổ vào Việt Nam cũng như lãi suất thế giới dự báo giảm trong năm 2020, không có áp lực nào để tỷ giá phải điều chỉnh nhiều hơn năm 2019. Năm 2019, giá USD ước tăng bình quân khoảng 2% so với năm 2018 (theo thống kê 11 tháng đầu năm, giá USD đã tăng bình quân 1,8% so với cùng kỳ năm 2018).

– Đối với chính sách tín dụng, tiếp tục chủ trương thận trọng như đã thực hiện trong năm 2019. Cụ thể, tỷ lệ tín dụng so với GDP trong năm 2020 nên giữ ở mức bằng với xu thế dài hạn tính tới quý IV/2019, ước là 136%. Với tỷ lệ tín dụng 136% GDP và giả thiết năm 2020 tăng trưởng GDP là 7%, lạm phát là 4%, tăng trưởng tín dụng trong năm 2020 nên đặt mục tiêu là 14%.

Tài liệu tham khảo:
1. Nghị quyết số 85/2019/QH14 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh
tế – xã hội năm 2020;
2. Tổng cục Thống kê, https://www.gso.gov.vn/;
3. IMF, Báo cáo Triển vọng kinh tế toàn cầu, tháng 10/2020;
4. UNCTAD, World Investment Report 2019.



ขอบคุณมากสำหรับการดูหัวข้อโพสต์ ti 2019

Leave a Comment